SMS Live Hướng dẫn sử dụng

Size: px
Start display at page:

Download "SMS Live Hướng dẫn sử dụng"

Transcription

1 Operation Manual Table of Contents SMS Live Hướng dẫn sử dụng Hướng dẫn: Quản lý toàn bộ hồ sơ của 1 lô hàng Quản lý chứng từ hàng xuất Quản lý chứng từ hàng nhập Quản lý các khoản thu & khoản chi Và nhiều chức năng khác

2 SMS Live Operation Manual SMS Live Shipping Management System Operation Manual Table of Contents

3 SMS Live Operation Manual Lời tựa This is handbook for users who are Freight forwarder members of ShippingSpace.Net. Đây là tài liệu hướng dẫn sử dụng dành cho các thành viên là các công ty giao nhận vận tải hàng hóa thuộc hệ thống ShippingSpace.Net. SMS Live software is designed for Freight forwarders, Logistics Providers, NVOCC, consolidators, forwarding agents Phần mềm SMS Live được thiết kế dành cho các công ty giao nhận vận tải hàng hóa, công ty cung cấp dịch vụ Logistics, NVOCC, gom hàng chung chủ, đại lý hãng tàu. This book will help users get the operation system up & running right away. In additional to learning how to install the system, user learns how to use the software SMS Live to manage shipping operation and user can find out about new features. This book also presents information about advance issues and answers to commonly asked questions. Tài liệu hướng dẫn này giúp cho người dùng có được hệ thống hoạt động ngay tức thì. Hơn nữa, người dùng còn học được cách cài đặt hệ thống, cách sử dụng phần mềm, quản lý các hoạt động về giao nhận và tìm hiểu nhiều tính năng mới. Ngoài ra, Tài liệu này còn trình bày thêm nhiều thông tin hữu ích cũng như các câu hỏi thường gặp khác để tham khảo. How to use this Manual Làm thế nào để sử dụng tài liệu hướng dẫn này Whether you re already familiar with or new to SMS Live, you can find useful information in this User Manual book. This manual is designed to be tasked oriented. User can navigate through this book in several ways: Cho dù bạn đã quen thuộc hoặc chưa đối với phần mềm SMS Live, bạn vẫn có thể tìm ra được các thông tin hữu ích từ tài liệu hướng dẫn này. Tài liệu hướng dẫn này được viết theo hướng nghiệp vụ. NGười dùng có thể truy cập nội dung xuyên suốt toàn bộ cuốn sách bằng vài cách sau: - By completing the chapter sequentially, or; - Xem toàn bộ từng chương một theo thứ tự, hoặc - By using the chapter-opening outlines to fine the topics you want, or; - Xem tóm tắt chương để tìm thông tin bạn cần - By looking up terms in the index so you can go directly to the information you want. - Xem mục lục để tìm trực tiếp các thông tin bạn cần

4 SMS Live Operation Manual Where to find Help Thông tin cần liên hệ If you have any question or need help, you can contact GOL Co., Ltd: Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào hay cần sự hỗ trợ, vui lòng liên lạc với chúng tôi: Công ty TNHH TMDV CNTT G.O.L Phone: Fax : All information including User Manuals, Video Tutorials, and how-to tips available to view or download from Tất cả những thông tin bao gồm tài liệu hướng dẫn sử dụng, video, thủ thuật luôn có sẵn để xem hoặc cho phép tải về từ trang web Use of SMS Live and its documentation are bound by the terms set forth in your license. Sử dụng phần mềm SMS Live và tài liệu hướng dẫn sử dụng này bị ràng buộc bởi các điều khoản trong hợp đồng của bạn. Copyright 2010 by GOL Co., Ltd. All rights reserved. Bản quyền của phần mềm thuộc về công ty G.O.L

5 Chapter 1: Welcome Chapter 1: Welcome Chương 1: Giới thiệu SMS Live at a Glance SMS Live như một nháy mắt SMS Live software uses a database server to store and save all your company information. The software also uses a communication server to allow your customers who you have granted access to the system to view their transactions. You can also communicate with other companies who are using SMS software, and you can access your data remotely. The operations and accounting functions are integrated in the software. Phần mềm SMS Live sử dụng một máy chủ để lưu trữ cơ sở dữ liệu và lưu tất cả các thông tin của công ty bạn. Phần mềm này cũng sử dụng một máy chủ để truyền thông, cho phép những khách hàng mà bạn đã cấp quyền truy cập vào hệ thống xem các giao dịch của họ. Bạn cũng có thể giao tiếp với các công ty khác đang sử dụng phần mềm SMS Live cũng như truy cập dữ liệu của bạn từ xa. Các hoạt động và chức năng kế toán được tích hợp đầy đủ trong phần mềm. Easy-to-use Desktop Integrated with the Website (member page) Streamlined Partner Connection New ways to communicate Improved Printing Support Dễ dàng sử dụng máy tính để bàn Tích hợp với Website (thành viên) Kết nối đối tác Nhiều cách giao tiếp mới Hỗ trợ về in ấn.

6 Chapter 3: Introduction Business Chapter 2: Set up Chương 2: Cài đặt Before you begin Trước khi bắt đầu Meeting hardware requirements Đáp ứng các yêu cầu về phần cứng Before installation SMS Live, make sure your computer meets the following minimum hardware requirements: Trước khi cài đặt SMS Live, hãy chắc chắn rằng máy tính của bạn đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về phần cứng sau đây: 1 Gigahertz (GHz) or higher microprocessor recommended 512 Megabytes (MB) of RAM or higher recommended 850 Megabytes (MB) of available hard disk space 1028x768 or higher resolution monitor. Keyboard. Mouse. Stable Internet connection. bộ vi xử lý: 1 gigahertz (GHz) hoặc cao hơn RAM: 512 MB (MB) hoặc cao hơn Đĩa cứng rỗng: 850 MB (MB) Độ phân giải màn hình 1028x768 hoặc cao hơn. Bàn phím. Chuột. kết nối Internet ổn định. Meeting software requirements Đáp ứng các yêu cầu về phần mềm In order to run SMS Live, your computer needs to be provided: Để chạy phần mềm SMS Live, máy tính của bạn cần được cài đặt các nội dung sau: Operation System Windows XP SP3 up or higher. If using Window 7 up, window s user log in must have administrator right to make installation the SMS Live. *.pdf file software reader. Internet explorer 6 or above..net Framework 4. Window installer: 3.1 Report Builder 2.0 (if you want to self-change reports format). (nếu bạn muốn tự điều chỉnh định dạng các form báo cáo của công ty mình).

7 SMS Live Operation Manual Steps to installation SMS Live Các bước để cài đặt phần mềm SMS Live - Download set up file (File SMSLiveSetup.msi) from link by access - Tải file cài đặt (File SMSLiveSetup.msi) từ đường link sau - After downloading, click to the file SMSLiveSetup.msi, the installation process starts immediately. - Sau khi tải file trên xong, chọn file SMSLiveSetup.msi, khi đó hệ thống bắt đầu cài tự động. - Click to icon SMS Live on your desktop & wait for few minutes until finish installation. - Chọn biểu tượng SMS Live trên màn hình và chờ vài phút đến khi hoàn tất việc cài đặt. Before installation SMS Live, make sure your computer meets the following minimum hardware requirements: Trước khi cài SMS Live, chắc chắn rằng máy tính của bạn đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về phần cứng sau đây: 1 Gigahertz (GHz) or higher microprocessor recommended 512 Megabytes (MB) of RAM or higher recommended 850 Megabytes (MB) of available hard disk space 1028x768 or higher resolution monitor. Keyboard. Mouse. Stable Internet connection. Software requirements: Các yêu cầu về phần mềm: In order to run SMS Live, your computer needs to be provided: Để chạy phần mềm SMS Live, máy tính của bạn cần được cài đặt các nội dung sau: Operation System Windows XP SP3 up or higher. *.pdf file software reader. Internet explorer 6 or above..net Framework 4. Window installer: 3.1 Microsoft.Net Framework 4. Microsoft Report Viewer 2010 Redistributable Package to print out documents Report Builder 2.0 (if you want to self-change reports format) (nếu bạn muốn tự điều chỉnh định dạng của các bản báo cáo theo ý muốn).

8 SMS Live Operation Manual Preparing data before using (must-do tasks) Chuẩn bị dữ liệu trước khi sử dụng (bắt buộc phải làm) First time login Lần đầu tiên đăng nhập At the first time login, system will request users to change password. This policy ensures that only user knows their password. Our support staffs also cannot know the client s password. Besides, change password will help users remember their password easier. Lần đầu tiên đăng nhập hệ thống sẽ yêu cầu người dùng thay đổi mật khẩu. Chính sách này đảm bảo rằng chỉ có người dùng mới biết mật khẩu của họ. Đội ngũ nhân viên hỗ trợ của chúng tôi cũng không thể biết mật khẩu của khách hàng. Bên cạnh đó, việc thay đổi mật khẩu sẽ giúp người dùng ghi nhớ mật khẩu của mình dễ dàng hơn. Get standardized data Lấy dữ liệu chuẩn hóa There are some kinds of data that have been prepared & standardized for user s easy using. That include: Có một số loại dữ liệu đã được chuẩn bị và chuẩn hóa ( theo quy định quốc tế ), thuận tiện cho việc sử dụng dễ dàng. bao gồm: - Region ( khu vực ) - Country ( mã & tên quốc gia ) - Port & City ( mã & tên thành phố cảng ) - Currency ( mã & tên các loại đồng tiền ) - Container Type ( mã & tên các loại container ) - Container Size ( Kích cỡ các loại container ) - Commodity ( Loại hàng hóa ) - VAT code ( mã VAT ) To get above date to database, user needs access menu System > General > Standard data. On the form opened, click button Update to get data. Để lấy được dữ liệu trên, người dùng cần truy cập vào mục System > General > Standard data. Cửa sổ sẽ mở ra, chỉ cần chọn lệnh Update để tải dữ liệu về máy.

9 SMS Live Operation Manual During using software, if need to add more data users can themselves add more data. (See Input required regular data) Trong quá trình sử dụng, nếu cần thêm thông tin thì người dùng có thể tự thêm vào (xem phần thêm các dữ liệu thường dùng) Whenever want to update latest data, just do the same action again. Khi nào người dùng cần cập nhật thêm thông tin mới nhất thì thực hiện tương tự như trên. Initial System configuration Cấu hình hệ thống ban đầu Setting Initial system configuration is mandatory task. System required some information need to be set before running system. At the first time login, administrator needs to set configuration data. After that, all menu of system will be active for using. If administrator does not finish initial configuration, other users cannot use SMS Live. Thiết lập cấu hình hệ thống ban đầu là nhiệm vụ bắt buộc. Hệ thống yêu cầu một số thông tin cần phải được thiết lập trước khi chạy hệ thống. Đăng nhập lần đầu tiên, người quản trị cần phải thiết lập cấu hình dữ liệu. Sau đó, tất cả các thư mục của hệ thống sẽ được kích hoạt để sử dụng. Nếu người quản trị không hoàn thành việc cấu hình ban đầu, người dùng khác không thể sử dụng được phần mềm SMS Live. Note: Only administrator has right to set initial information. Chỉ có tài khoản quản trị được quyền thiết lập các thông tin ban đầu cho phần mềm How to do? Làm thế nào để thực hiện? Step 1: Get standardized data (as stated previous) Step 2: Entry configuration data as required and save (see below) Bước 1: Tải dữ liệu chuẩn về máy (as stated previous) Bước 2: Cấu hình dữ liệu nhập vào như yêu cầu và lưu (xem bên dưới) Vào thư mục System > System Config, chọn cửa sổ System Config để cấu hình các giá trị tương ứng.

10 SMS Live Operation Manual General information Thông tin chung - General information is valid for all offices (including head office and branches). Only administrator of head office ( means Admin forwarder ) can set/edit this information & applied to the whole system. - Thông tin chung có giá trị sử dụng cho tất cả các văn phòng (bao gồm cả trụ sở chính và các chi nhánh). Chỉ có người quản trị viên của trụ sở chính (có nghĩa là "người giữ tài khoản Admin của công ty giao nhận") có thể thiết lập/ chỉnh sửa thông tin này & được áp dụng cho toàn bộ hệ thống. - Data service URL (option): let blank, unless you are using owned server. Ask GOL for value to input. - Dịch vụ dữ liệu URL (tùy chọn): để trống, trừ khi công ty bạn tự lưu trữ dữ liệu trên server của mình. Liên hệ chúng tôi GOL để được hướng dẫn cách nhập giá trị này. - Query Service URL (option): let blank, unless you are using owned server. Ask GOL for value to input. - Truy vấn Dịch vụ URL (tùy chọn): để trống, trừ khi công ty bạn tự lưu trữ dữ liệu trên server của mình. Liên hệ chúng tôi GOL để được hướng dẫn cách nhập giá trị này. - Invoice No. for all Companies (option): if check this box, all offices (including head office and branches) can use the same running number when issue invoice. - Số hoá đơn cho tất cả các công ty (tùy chọn): nếu chọn vào ô này, tất cả các văn phòng (bao gồm cả trụ sở chính và chi nhánh) có thể sử dụng cùng một số chạy khi phát hành hóa đơn.

11 SMS Live Operation Manual - Unit of measurement (U.O.M): select 1 value. - Đơn vị đo lường (U.O.M): chỉ chọn 1 giá trị - Currency report (mandatory): please select currency that will be used for all accounting reports. This currency will be used for all offices in order that the system can process Management Reports for the whole Group of Companies. This value cannot be changed during operating of the system. - Báo cáo tiền tệ (bắt buộc): vui lòng chọn loại tiền tệ sẽ được sử dụng cho tất cả các báo cáo kế toán. Tiền tệ này sẽ được sử dụng cho tất cả các văn phòng trong hệ thống, có thể xử lý các báo cáo quản trị cho toàn hệ thống các công ty. Giá trị này không thể được thay đổi trong quá trình hoạt động của hệ thống. Private information Thông tin riêng Private information is valid for the office (business unit) that user is logging in only, not valid for other branch offices. Thông tin riêng có giá trị cho một văn phòng (đơn vị kinh doanh) mà người dùng đang đăng nhập mà thôi, không có giá trị cho các văn phòng chi nhánh khác. - Time zone: please choose from dropdown list the correct time zone of your office location. This will help to make correct data time in the system later. - Múi thời gian (Time Zone): chọn từ danh sách thả xuống chính xác múi giờ của vị trí văn phòng của bạn. Điều này sẽ giúp cho người dùng làm chính xác dữ liệu về thời gian trong hệ thống sau này. - Input date format: this is date format you like to use during entry data, valid for all users, not for each different user. - Định dạng ngày nhập dữ liệu: đây là định dạng ngày bạn muốn sử dụng trong quá trình nhập dữ liệu, có giá trị cho tất cả người dùng, không phải cho mỗi người dùng khác nhau. - Display date format: this is date format you like to appear on system for familiar viewing, valid for all users computer, not for each different user. - Định dạng ngày hiển thị: đây là định dạng ngày bạn muốn xuất hiện trên hệ thống để xem, có giá trị cho tất cả người dùng máy tính, không phải cho mỗi người dùng khác nhau. - Display leadings zeroes: decide quantity of decimal number and how to appear for whole numeric fields. You can choose from available drop down list, with format 0 or #.

12 SMS Live Operation Manual - Hiển thị số lẻ (số thập phân): hãy quyết định số lượng của số thập phân (tức bao nhiêu số lẻ) và làm thế nào để xuất hiện các số đó. Bạn có thể chọn từ danh mục thả xuống, với định dạng "0" hoặc "#". o If you choose format of 0, if the appropriate digit does not exist, system will display as 0 o Nếu bạn chọn định dạng là 0 thì các con số thích hợp không tồn tại, hệ thống sẽ hiển thị là 0 o If you choose format of #,if the appropriate digit does not exist, system will display as blank. o Nếu bạn chọn định dạng là "#", thì các con số thích hợp không tồn tại, hệ thống sẽ hiển thị là trống. For example: if you have selected ###,###,###,###,## When you type number , system will auto display as 1, Ví dụ: nếu bạn đã chọn "###,###,###,###,##0.000". Khi bạn nhập số " ", hệ thống sẽ tự động hiển thị là "1,530.30" If you have selected ###,###,###,###,##0.###. When you type number , system will auto display as 1,530.3 Nếu bạn đã chọn "###,###,###,###,##0.###". Khi bạn nhập số "1530,30", hệ thống sẽ tự động hiển thị như "1,530.3" - Local currency (mandatory): after get standard data, you will see a list of currency here. Select 1 value. If there is no currency you want, access menu System > General > Currency to entry new currency. Press button Refresh & return form System config and continuing configuration. - Nội tệ (bắt buộc): sau khi nhận được dữ liệu chuẩn, bạn sẽ thấy một danh sách các loại tiền tệ ở đây. Chọn 1 giá trị. Nếu không có loại tiền tệ bạn muốn, truy cập vào thư mục "System> General> Currency" nhập mới loại tiền tệ bạn cần. Nhấn nút "Refresh và quay lại màn hình " System config" để tiếp tục cấu hình. - Auto load: this value decide how many rows will be auto loaded whenever you access one List of data, such as File List, HBL List, etc. It means, if you choose 30, whenever you open one List, data will auto loaded max 30 rows on the grid. - Tự động hiển thị dữ liệu trong một cửa sổ: giá trị này quyết định bao nhiêu dòng dữ liệu sẽ được tự động hiển thị trong 1 trang cửa sổ bất cứ khi nào bạn truy cập một trong các danh sách dữ liệu, chẳng hạn như danh sách các file, HBL, v.v. Nó có nghĩa là, nếu bạn chọn 30, bất cứ khi nào bạn mở một Danh sách, dữ liệu sẽ tự động được hiển thị tối đa 30 dòng trên lưới. - Load of top search: this value decide maximum how many rows of result will be loaded whenever you searching for data. - Dữ liệu ưu tiên trong vùng tìm kiếm: giá trị này quyết định số lượng dòng dữ liệu tối đa mà bạn tìm kiếm.

13 SMS Live Operation Manual US Customs Hải quan Mỹ This is configuration data setting for AMS EDI purpose. If you are using Trade Tech service, ask them provide data to entry here, then you can send AMS EDI direct from SMS Live. The required data including: Đây là cấu hình dữ liệu thiết lập cho mục đích trao đổi dữ liệu khai AMS đến hệ thống hải quan của Mỹ (EDI AMS). Nếu bạn đang sử dụng dịch vụ củ Trade tech, hãy yêu cầu họ cung cấp dữ liệu để nhập ở đây, sau đó bạn có thể gửi AMS EDI trực tiếp từ phần mềm SMS Live. Yêu cầu dữ liệu bao gồm: - Ftp server name/port - Ftp user name/password Set account to send form system. Cấu hình các tài khoản để gởi từ hệ thống SMS live allows to send of document such as Pre-alert, manifest, HBL/HAWB to client, agent directly from the system. To do that, some configuration value must be set. SMS Live cho phép gởi về chứng từ như thông báo về lô hàng (pre-alert), Bảng chi tiết hàng hóa (Manifest), Vận đơn hàng hóa (HBL /HAWB) cho khách hàng, đại lý trực tiếp từ hệ thống. Để làm được điều đó, phải cấu hình trong hệ thống. Access menu System > System Config, click to tab account to input appropriate value Vào thư mục System > System Config, chọn cửa sổ account để nhậpp giá trị tương ứng. On the opening form, input required data, then click Add to add new data to below grid and continue entering for new accounts (if need). These accounts will be appeared on sending function (that user can choose to send out ), at sender box. Tại cửa sổ đang mở, nhập các dữ liệu theo yêu cầu, sau đó bấm vào nút "Add" để thêm dữ liệu mới bên dưới lưới và tiếp tục vào cho các tài khoản mới (nếu cần thiết). Những tài khoản sẽ được xuất hiện trên chức năng gửi (người dùng có thể lựa chọn cho việc gửi ), tại ô "sender" Save after finish all accounts. Lưu lại sau khi hoàn tất việc cấu hình các tài khoản .

14 SMS Live Operation Manual Note: if check in default account box, sender box will display this address when user use function send to send document to clients. Lưu ý: nếu đánh dấu vào default account thì địa chỉ của người gởi sẽ hiển thị vào chứng từ khi dùng chức năng send để gởi chứng từ từ hệ thống. Template s mẫu The system requires some special data to send out document thru via template . Therefore, user needs to use template in function send . Hệ thống yêu cầu một số dữ liệu đặc biệt để gửi chứng từ bằng mẫu. Vì vậy, người dùng cần phải sử dụng mẫu trong chức năng "gửi ". User can use readymade template or can create new template to use. Người dùng có thể sử dụng các mẫu sẵn có hoặc tạo mẫu mới để sử dụng. Vào thư mục System > System Config, chọn cửa sổ Template để mở cửa sổ này. Chọn Get standard template để tải các mẫu sẵn có trong hệ thống.

15 SMS Live Operation Manual On the list of available templates, user can double click to open one record and modify accordingly. Trên danh sách các mẫu có sẵn, người dùng kích chuột vào để mở một bản và sửa đổi cho phù hợp. Chọn nút New để tạo mới mẫu. How to add/ edit a property to a template? Làm thế nào để thêm / chỉnh sửa một mẫu có sẵn? On template form, the left side is content, on the right side is list of property that data will be appeared when to be sent. Trên mẫu, phía bên trái là nội dung , phía bên phải là danh sách các mẫu, dữ liệu sẽ được xuất hiện khi được gửi.

16 SMS Live Operation Manual In content area, put the cursor where you want to place a property, then on the List of property, double click on property you want, that property will be displayed at the cursor Trong vùng nội dung, đặt con trỏ nơi bạn muốn thêm dữ liệu, sau đó vào Danh mục dữ liệu, nhấp đúp chuột vào vùng dữ liệu mà bạn muốn, dữ liệu đó sẽ được hiển thị tại con trỏ When sending , the data will be displayed on body as template content. Khi gởi , dữ liệu sẽ hiển thị trong nội dung như nội dung trong mẫu này. For example, template sends of Arrival notice to client shows: Ví dụ: mẫu gởi của Arrival notice để gởi cho khách hàng:

17 SMS Live Operation Manual Với các nội dung: Property {Hawb.CneeName} {Hawb.UltimateCneeName} IMPORT DEPARTMENT {Company.CompanyName} / {CompanyUser.FullName} {SendMailObject.DateSendMail} Meaning Consignee name on HAWB UltimateCneeName on HAWB Fixed text Company send / user name Date send Khi gởi , nội dung sẽ là: List of property and meaning: see appendix Danh mục các mẫu nội dung và ý nghĩa: xem phụ lục Set Running Number Cấu hình số chạy What is Running number? Số chạy Running number là gì?

18 SMS Live Operation Manual Every document has its reference number that help users trace document upon requirement. This number run by one rule that defined by each organization (each office). This is called running number. Mỗi chứng từ đều có số tham chiếu của nó giúp người sử dụng theo dõi chứng từ khi có yêu cầu. Số chạy này được quy định theo quy tắc của từng tổ chức (mỗi văn phòng). Nó được gọi là số chạy. To uniform the reference number for management purpose, SMS Live provides the function for users to set running number themselves. Để thống nhất số tham chiếu cho mục đích quản lý, phần mềm SMS Live cung cấp cho người dùng chức năng tự thiết lập số chạy. Running number is applied on whole organization, by each office, not applied for each user s requirement. After setting format, whenever user creates one new document, the reference number will be displayed by system automatically. Số chạy áp được dụng cho toàn bộ tổ chức, mỗi văn phòng, không áp dụng đối với yêu cầu của mỗi người dùng. Sau khi thiết lập định dạng, bất cứ khi nào người dùng tạo ra một chứng từ mới, số tham chiếu sẽ tự động hiển thị. How to make format for a running number? Làm thế nào để thiết lập số chạy? To start using the software, you need to set up the formats of reference number for all kinds of document that you want refferece number runs automaticaly. One reference number can consists up to 5 sections maximum. You can set the data format in each section, and the character separates between 2 sections. Để sử dụng phần mềm, bạn cần phải thiết lập các định dạng của số tham chiếu cho tất cả các loại chứng từ mà bạn muốn số chạy tự động. Một số tham chiếu có thể bao gồm tối đa 5 phần. Bạn có thể thiết lập các định dạng dữ liệu trong mỗi phần, và các ký tự phân cách giữa 2 phần. Format displayed after setting. Vào thư mục System > Running Number để thiết lập số chạy.

19 SMS Live Operation Manual To set up the format number, please select the document type & set the data type for each section. Để thiết lập định dạng số chạy, hãy chọn các loại chứng từ và thiết lập kiểu dữ liệu cho mỗi phần. Step 1: Setting running type for document. Bước 1: Thiết lập kiểu số chạy cho chứng từ Select document type (Docs Type), then select running type that will be effective for this selected document. You can choose one among types: Chọn loại chứng từ (Documents Type), sau đó chọn loại số chạy để xác định thời hạn hiệu lực cho chứng từ được lựa chọn này. Bạn có thể chọn một trong số các loại: - Running by Accounting period: if you choose this type, the running number will run by accounting period & will start again the beginning number from next accounting period. - Chạy theo từng kỳ kế toán: nếu bạn chọn loại hình này, số chạy sẽ chạy bởi kỳ kế toán và sẽ bắt đầu chạy lại số mới cho kỳ kế toán tiếp theo. - Running by Sequence: if you choose this type, the running number will run from start number & come up forever. - Chạy theo trình tự: nếu bạn chọn loại hình này, số chạy sẽ chạy từ số bắt đầu start number & tăng dần lên. - Running by Year: if you choose this type, the running number will run by year & will start again the beginning number from next year. - Chạy theo năm: nếu bạn chọn loại hình này, số chạy sẽ chạy theo năm và sẽ bắt đầu lại số bắt đầu cho năm tiếp theo. - Running by Month: if you choose this type, the running number will run by month & will start again the beginning number from next month. - Chạy theo tháng: nếu bạn chọn loại hình này, số chạy sẽ chạy theo tháng sẽ bắt đầu lại số bắt đầu từ tháng tiếp theo. - Running by day: if you choose this type, the running number will run by day & will start again the beginning number from next day. - Chạy theo ngày: nếu bạn chọn loại hình này, số chạy sẽ chạy theo ngày và sẽ bắt đầu lại số bắt đầu từ ngày hôm sau. Next, you should entry the start No. This document s running number will be started by this number forward. If no defined start number, the start number will be 1 automatically. Tiếp theo, bạn nên nhập số chạy bắt đầu. Số chạy của chứng từ này sẽ được bắt đầu bởi con số này để đi tiếp. Nếu không xác định được con số bắt đầu, thì hệ thống sẽ tự động bắt đầu là "1". Step 2: Setting value for each section in running number format. You must follow the rules: Bước 2: Thiết lập giá trị cho mỗi phần trong định dạng số chạy. Bạn phải tuân theo các quy tắc sau: - Getting start one by one, from section 1 up to section 5.

20 SMS Live Operation Manual - Bắt đầu từng phần một, từ phần 1 đến phần 5. - Blank section between 2 other sections is not allowed. Meaning that before finishing this section, you cannot do for the next section. - Không được phép để trống giữa 2 phần khác. Có nghĩa là khi chưa kết thúc phần này, bạn không thể làm cho phần tiếp theo. - Between 2 sections, It must be 1 separate character: underscore ( _ ), dash (-), slash (/), back slash (\), no space. - Giữa 2 phần, phải có 1 ký tự riêng biệt: gạch dưới (_), gạch ngang (-), dấu gạch chéo (/), dấu gạch ngược lại (\), không cách. - At least 1 section is running number must be defined in the whole format. - Có ít nhất 1 phần là "số chạy" phải được xác định trong các định dạng. - Maximum is 1 section is format date in the whole format. - Có nhiều nhất 1 phần là "định dạng ngày" phải được xác định trong các định dạng. - Maximum of complete format is 50 characters. - Nhiều nhất là 50 ký tự trong toàn bộ định dạng How to do? Làm thế nào để thiết lập số chạy? Just select the data type in the first section, then entry the value you want, then entry the separate character to next section. After finishing this step, the next section will be appeared for your continuing setting. Just do the same until finish all sections. Bạn chỉ cần chọn các loại dữ liệu trong phần đầu tiên, sau đó nhập giá trị bạn muốn, nhập các ký tự riêng biệt vào phần kế tiếp. Sau khi hoàn thành bước này, bạn tiếp tục thiết lập cho phần tiếp theo. Chỉ cần làm như trên cho đến khi hoàn thành tất cả các phần. Save your setting, and continue with other document. Format of this document will be displayed right after you finish setting up the format. Lưu lại phần bạn đã thiết lập số chạy, và tiếp tục với các tài liệu khác tương tự. Định dạng số chạy của tài liệu này sẽ được hiển thị ngay sau khi bạn kết thúc các thiết lập định dạng. Right after saving running number format, your documents number will be run on new format. Ngay sau khi lưu số chạy mới thì số chứng từ của bạn sẽ chạy theo định dạng mới. Explanation of value in each section: Giải thích về giá trị của từng phần: - Free text length: if choosing this type, whenever create new document, you can entry whatever you want in this section, with maximum length of text indicated in field value. You can choose up to 10 characters length max. - Chiều dài ký tự được nhập tự do: nếu chọn loại này, mỗi khi tạo tài liệu mới, bạn có thể nhập bất cứ thông tin nào bạn muốn trong phần này, với chiều dài tối đa được chỉ ra trong phạm vi "giá trị". Bạn có thể chọn lên đến tối đa 10 ký tự.

21 SMS Live Operation Manual - Fixed text: you can entry whatever you want to fix in this section. Just entry the text you want to the field value beside. Meaning that when you create new document, this text always appears on running number field. The value can contain letter from A to Z and/or number from 0 to 9. - Nội dung cố định: bạn có thể nhập chính xác thông tin nào bạn muốn trong phần này. Chỉ cần nhập đúng ký tự thông tin đó vào ô "giá trị" bên cạnh. Điều đó có nghĩa là khi bạn tạo tài liệu mới, thông tin này luôn luôn xuất hiện trên trường số chạy. Giá trị có thể chứa chữ cái từ A đến Z và / hoặc số từ 0 đến 9. - Format date: This format will help you to display the time as the format you want. Please fill which type you want like as YYMMDD or MMDDYY or etc. (Choose on drop down list). - Định dạng ngày: định dạng này sẽ giúp bạn hiển thị thời gian như là định dạng mà bạn muốn. Vui lòng điền loại bạn muốn như là YYMMDD hoặc MMDDYY hoặc... (chỉ cần chọn từ danh sách thả xuống) - Running number: Running number is integer. This section helps you to define the appearance of running number. You can choose from 1 up to 8 digits with format 0 or #. - Chạy số: Chạy số là số nguyên. Phần này giúp bạn xác định sự xuất hiện của số chạy. Bạn có thể chọn từ 1 đến 8 chữ số với định dạng "0" hoặc "#". o You choose format of 0, if the current system running number have less digits than selected format, the rest digits on the left will be zeroes. o Khi bạn chọn định dạng của "0", nếu hệ thống hiện tại đang chạy số có chữ số ít hơn so với định dạng đã chọn, các chữ số còn lại bên trái sẽ là zero. o You choose format of #, if the current system running number have less digits than selected format, the appearance will be itself. o Khi bạn chọn định dạng của "#", nếu hệ thống hiện tại đang chạy số có chữ số ít hơn so với định dạng đã chọn, sự xuất hiện sẽ là chính mình For example: if you have selected the running number format is 000, the system will run from 001 to 999 maximum. When you create document, for instance the current number order is 25th, the appearance of running number will be displayed as 025. If the running number exceeds 999, system will make warning to user to make changing the format. Ví dụ: nếu bạn đã chọn định dạng số chạy là "000", hệ thống sẽ chạy từ 001 đến 999 tối đa. Khi bạn tạo tài liệu, ví dụ thứ tự số hiện nay là 25, sự xuất hiện của số chạy sẽ được hiển thị là "025". Nếu số lượng đang chạy vượt quá 999, hệ thống sẽ cảnh báo cho người sử dụng để thay đổi định dạng. If you have selected the running number format is ###, the system will run from 1 to 999 maximum. When you create document, for instance the current number order is 25th, the appearance of running number will be displayed as 25 only. If the running number exceeds 999, system will make warning user to make changing the format.

22 SMS Live Operation Manual Nếu bạn đã chọn định dạng số đang chạy là "###", hệ thống sẽ chạy từ 1 đến 999 tối đa. Khi bạn tạo tài liệu, ví dụ thứ tự số hiện nay là 25, sự xuất hiện của số chạy sẽ được hiển thị là "25" chỉ. Nếu số lượng đang chạy vượt quá 999, hệ thống sẽ cảnh báo người sử dụng để thay đổi định dạng. Note: Whenever the format of running number is changed, the new format will be effective immediately on appropriate document. If you add new document to a past period (ex past month, year, day ), new format also effective as well, and regardless in the past period, other format have been used. Bất cứ khi nào định dạng của số chạy được thay đổi, định dạng mới sẽ có hiệu lực ngay lập tức trên tài liệu tương ứng. Nếu bạn thêm tài liệu mới vào khoảng thời gian thuộc quá khứ (như tháng, năm, ngày đã qua...), định dạng mới cũng có hiệu lực, và bất kể trong thời gian qua, các định dạng khác cũng được sử dụng. Non-apply one running number Không áp dụng số chạy After format running number, but due to some reasons, such as if user want to entry old document (with different format) for filing purpose, or would like to change the format for some specific records only, just do as follows: Sau khi định dạng số chạy, nhưng do một số lý do, chẳng hạn như nếu người dùng muốn nhập lại tài liệu cũ (với các định dạng khác) cho mục đích tìm kiếm, hoặc muốn thay đổi định dạng cho một số hồ sơ cụ thể, chỉ cần làm như sau: - Access form Running number ; - Vào phần Running number - Just call out current format record, click non-apply then save. After save, user can entry any number user want on new document (the existing document must be kept its old format). Whenever want to re-use the format, just unclick nonapply then save again for using as normal. - Chỉ cần gọi ra định dạng hiện tại ra, nhấp vào " Non-apply (tức không áp dụng) rồi lưu lại. Sau khi lưu, người sử dụng có thể nhập bất kỳ số nào mình muốn vào tài liệu mới (các tài liệu hiện vẫn được giữ theo định dạng cũ của nó). Bất cứ khi nào muốn tái sử dụng các định dạng, chỉ gở bỏ chức năng Non-apply (không áp dụng) sau đó lưu lại để sử dụng như bình thường. Import contact list from a excel file Nhập danh mục khách hàng vào hệ thống từ file excel - Contact list is a list of partners that includes clients, agents, carriers, services providers. If this list does not exist, user can add one by one during using software once required. If the list is available, import that list from an excel file can help user save a lot of time. - Danh mục khách hàng là một danh sách các đối tác bao gồm khách hàng, đại lý, nhà cung cấp, nhà cung cấp dịch vụ. Nếu danh sách này không tồn tại, người

23 SMS Live Operation Manual dùng có thể thêm từng người một trong quá trình sử dụng phần mềm khi được yêu cầu. Nếu danh sách có sẵn, việc nhập danh sách này từ file excel có thể giúp người sử dụng tiết kiệm rất nhiều thời gian. To import partners detail from an excel list, following the instructions below: Để nhập dữ liệu từ file excel, vui lòng tham khảo hướng dẫn sau: Step 1: Preparing excel file. Bước 1: Chuẩn bị dữ liệu của file excel The excel file need to break data by field that include: code, name, address, City, port, accounting code, telephone, fax, , country code, VAT code, and website. File excel cần được chia dữ liệu bằng nhiều trường bao gồm: mã dữ liệu, tên, địa chỉ, thành phố, cảng, mã kế toán, điện thoại, fax, , mã quốc gia, mã số thuế và website. Note: Ghi chú Country code: must be 2 digits code, associate with country code that have been get before in Country List (see Get standardized data ) Mã nước: phải có 2 chữ số mã, liên quan với mã quốc gia mà bạn đã có trước trong Danh sách Quốc gia (xem phần Get standardized data ("Lấy dữ liệu chuẩn")). Step 2: Mapping data in excel file Bước 2: Kết nối dữ liệu file excel Open form Contact List from menu System > General > Contact Mở phần contact list từ thư mục System > General > Contact Select button Import Excel in Toolbar. Chọn lệnh Import Excel từ thanh công cụ In opening Dialog: Tại hộp thoại đang mở: - File excel data: - File dữ liệu excel o File name: just select file name from user s PC. o Tên file: chọn tên file trong máy tính của người dùng o Sheet Name: stated exact sheet name that contains client list. o Tên của Sheet: chỉ ra chính xác tên của sheet nào mà người dùng muốn đổ danh sách khách hàng vào hệ thống. o From row to row: entry the beginning and ending row number in excel file that user wants to import data to the system. o Từ dòng đến dòng: nhập vào dòng đầu tiên đến dòng cuối củng của file excel mà người dùng muốn đổ dữ liệu vào hệ thống. o Insert below last row: if check this box, user can import data consecutive and the data will be inserted right after last row of previous importing. o Chèn dưới dòng cuối cùng: nếu chọn chức năng này, người sử dụng có thể đổ/nhập dữ liệu liên tiếp và các dữ liệu sẽ được chèn vào ngay sau dòng cuối cùng của phần đổ/nhập dữ liệu trước đó.

24 SMS Live Operation Manual o All fields in this are mandatory. o Tất cả các trường này là bắt buộc - Mapping columns: allow user to indicate which data column in excel file will be inserted to which field in the system. - Kết nối cột: cho phép người sử dụng chỉ ra cột dữ liệu trong file excel sẽ được chèn vào vùng nào trong hệ thống. o One by one, entry the column name on defined field. o Từng bước 1, nhập tên cột vào vùng dữ liệu đã được định sẵn. o Mandatory fields: contact code, contact name, country code. o Vùng bắt buộc: mã khách hàng, tên khách hàng, mã quốc gia After finish declaration data, click button Import data & wait for processing by system. After import all data, system will open one grid that contains all data transferred from excel file. Sau khi hoàn tất phần chuẩn bị dữ liệu, bấm vào nút "Nhập dữ liệu" và chờ hệ thống xử lý. Sau khi đổ/nhập tất cả các dữ liệu, hệ thống sẽ mở ra một bảng lưới mà nó chứa tất cả các dữ liệu được chuyển từ file excel vào.

25 SMS Live Operation Manual Click save and wait for system working. Bấm vào lệnh Save để chờ hệ thống lưu dữ liệu đến khi hoàn tất. Management users in the system Quản lý người dùng trong hệ thống Set up password for one employee Thiết lập mật khẩu cho nhân viên When make registration to use this system in the registered user name is default set as administrative account of the registered company, also understood as a Head Office of Company. With this account, administrator can start issue account to other users. Khi thực hiện việc đăng ký sử dụng hệ thống này trong tên người dùng đã đăng ký được thiết lập mặc định là tài khoản quản trị của công ty đăng ký, cũng được hiểu như là một trụ sở chính của Công ty. Với tài khoản này, người quản trị có thể bắt đầu cấp lại tài khoản cho người khác.

26 SMS Live Operation Manual Step 1: Entry new employee. Bước 1: Nhập tên nhân viên mới Go to menu System > Employee > click New to entry new record. Vào thư mục System > Employee > chọn New để nhập mới dữ liệu. Entry required data then save, so user has created new employee record in the system. After that, the button User account will appear. Nhập dữ liệu theo yêu cầu rồi lưu lại, khi đó nhân viên mới được tạo trong hệ thống. Sau đó, nút "Tài khoản người dùng" sẽ xuất hiện. Remember add users address that help them to obtain password themselves once forgotten later. Hãy nhớ thêm địa chỉ của người sử dụng để giúp họ nhận lại được mật khẩu của mình khi quên mật khẩu. Step 2: Issue 1 user account. Bước 2: Tạo 1 tài khoản cho người dùng After create 1 employee, click the button User account. Sau khi tạo mới tên nhân viên, chọn nút User account. In dialog, entry required data, then click Save Trong hộp thoại, nhập dữ liệu yêu cầu, rồi chọn nút Save để lưu dữ liệu Notes: Ghi chú - User Type: - Loại người dùng

27 SMS Live Operation Manual o Admin Forwarder: this type of user will have the right as administrator in the Head office of company. o Quản trị Người dùng tại trụ sở chính: loại hình này người sử dụng có quyền như là quản trị viên trong trụ sở chính của công ty. o User forwarder: this type of user will have the right as normal user in the Head office of company. o Người dùng là nhân viên tại trụ sở chính: loại hình này người sử dụng có quyền như là người sử dụng bình thường trong trụ sở chính của công ty. o Admin Forwarder Branch: this type of user will have the right as administrator in the Branch office only (Office assigned in Biz Unit that employee working in). o Quản trị Người dùng tại chi nhánh: loại hình này người sử dụng có quyền như là quản trị viên chi nhánh của công ty (chi nhánh mà trong nhân viên này được bổ nhiệm làm việc tại đó). o User Forwarder Branch: this type of user will have the right as normal user in the Branch office only (Office assigned in Biz Unit that employee working in). o Người dùng là nhân viên tại chi nhánh: loại hình này người sử dụng có quyền như là người sử dụng bình thường tại chi nhánh của công ty (chi nhánh mà trong nhân viên này được bổ nhiệm làm việc tại đó). - Acc. Status: - Tình trạng tài khoản của nhân viên o Enable: This account is allowed to use, still on using. o Kích hoạt: Tài khoản này được phép sử dụng, vẫn còn thời hạn sử dụng. o Disable: This account has been disabling, not allows using any longer, and cannot login the system. o Vô hiệu hoá: Tài khoản này đã bị vô hiệu hóa, không cho phép sử dụng nữa, và không thể đăng nhập hệ thống. - Locked status: - Tình trạng đã bị khóa: o Unlock: the account on using, not to be locked. o Mở khóa: tài khoản đang sử dụng, không bị khóa. o Locked: the account has been locked due to some reasons, even status is enable, cannot login to the system. (Ex: 3 times wrong password continuously). o Đã khóa: tài khoản đã bị khóa vì một số lý do, thậm chí tình trạng là cho phép, không thể đăng nhập vào hệ thống. (Ví dụ: 3 lần sai mật khẩu liên tục). - Forced changed password at 1 st login: if check this option, user must change password right after 1 st time login the system. Administrator can use this option to request other users change their password, to make sure that just each user knows their password. - Buộc thay đổi mật khẩu đăng nhập lần đầu tiên: nếu chọn chức năng này, người dùng phải thay đổi mật khẩu ngay sau khi lần đăng nhập hệ thống đầu tiên.

28 SMS Live Operation Manual Quản trị viên có thể sử dụng tùy chọn này để yêu cầu người dùng khác thay đổi mật khẩu của họ, để đảm bảo rằng chỉ cần mỗi người dùng chỉ biết mật khẩu của riêng họ. User s rights in the whole system Quyền của người dùng trong toàn hệ thống Admin Forwarder: this is most power user in the system of the company. This user has the full rights in the system who can: Người quản trị hệ thống tại trụ sở chính: đây là người có quyền cao nhất trong toàn hệ thống của công ty. Người này có đầy đủ các quyền trong hệ thống, người này có thể: - Issue new user account for any other type of users, including same level admin, or normal users in the Head office as well as in all branch offices. - Cấp tài khoản người dùng mới cho bất kỳ loại người sử dụng, bao gồm cả cùng cấp "admin", hoặc người sử dụng bình thường trong trụ sở chính cũng như trong tất cả các văn phòng chi nhánh. - Disable/enable, lock/unlock any user a/c. - Vô hiệu hóa/kích hoạt, khóa/mở khóa cho bất kỳ tài khoản nào của người dùng. - Access all data in both Head office as well as branch offices. - Truy cập được tất cả dữ liệu trong cả hai trụ sở chính cũng như các văn phòng chi nhánh. - Change password for itself a/c. - Thay đổi mật khẩu chỉ cho riêng mình - Reset password for any other user. (n/a) - - Thiết lập lại mật khẩu cho bất kỳ người sử dụng nào khác. - Manage member webpage contents. - Quản lý nội dung trang web thành viên. User forwarder: this is normal user who can work in database of the Head office of company only. This user type can: Người sử dụng hệ thống tại trụ sở chính: đây là người dùng bình thường, chỉ có thể làm việc trong cơ sở dữ liệu của trụ sở chính của công ty. Người này có thể: - Access data in Head office & branches office. But for branches data, just allowed to view, edit, not allowed to add new data. - Truy cập dữ liệu tại trụ sở chính và văn phòng chi nhánh. Nhưng đối với dữ liệu của chi nhánh, chỉ được phép xem, chỉnh sửa, không được phép thêm dữ liệu mới. - Change password for themselves account only. - Thay đổi mật khẩu chỉ cho riêng mình - Cannot disable/enable/lock/unlock any other user account. - Không thể vô hiệu hóa/kích hoạt, khóa/mở khóa cho bất kỳ tài khoản nào của người dùng. Admin Forwarder Branch: this type of user will have the right as administrator in the Branch office only (in office assigned in Biz Unit that employee working in), who can:

29 SMS Live Operation Manual Người quản trị hệ thống tại chi nhánh: đây là người chỉ có quyền cao nhất tại một văn phòng chi nhánh của công ty (chi nhánh đã được đăng ký trong hoạt động của công ty mà có người này làm việc tại đó). Người này có thể: - Issue new user account for any other type of users, including same level admin, in their branch offices. - Cấp tài khoản cho người dùng mới thuộc bất kỳ nhóm nào, bao gồm đồng cấp quản trị cho các văn phòng chi nhánh của họ. - Disable/enable, lock/unlock any user account in their branch office. - Vô hiệu hóa / kích hoạt, khóa / mở khóa bất kỳ tài khoản người sử dụng trong văn phòng chi nhánh của họ. - Access data of their branch office only. - Chỉ truy cập được dữ liệu của văn phòng chi nhánh họ. - Change password for their account. - Thay đổi mật khẩu cho tài khoản của họ. - Reset password for any other user in their branch office. (TBA) - Thiết lập lại mật khẩu cho bất kỳ người sử dụng nào khác trong văn phòng chi nhánh của họ User Forwarder Branch: this is normal users who can work in database of their Branch office only (in office assigned in Biz Unit that employee working in). This user type can: Người sử dụng hệ thống tại văn phòng chi nhánh của họ: đây là người dùng bình thường, chỉ có thể làm việc trong cơ sở dữ liệu tại chi nhánh của họ mà thôi. Người này có thể: - Access data in their Branch office only. - Chỉ truy cập được dữ liệu của văn phòng chi nhánh họ - Change password for themselves account only. - Thay đổi mật khẩu cho tài khoản của họ. - Cannot disable/enable/lock/unlock any other user account. - Không thể vô hiệu hóa/kích hoạt, khóa/mở khóa cho bất kỳ tài khoản nào của người dùng. Change password Thay đổi mật khẩu If user wants to self-change password Nếu người dùng muốn tự thay đổi mật khẩu - In Shippingspace.net: - Vào trang o Log in to the ShippingSpace.Net > Member.Net o Đăng nhập vào ShippingSpace.Net > Member.Net o Access menu Change password & follow guidance.

30 SMS Live Operation Manual o Truy cập vào Change password (tức thay đổi mật khẩu) và làm theo hướng dẫn bên dưới - In SMS Live: - Trong phần mềm SMS live o o o o sau: Open the SMS Live software. Mở phần mềm At login page, access menu Change password & follow guidance. Tại trang đăng nhập, vào phần Thay đổi mật khẩu va xem hướng dẫn If administrator wants to change password of other users Nếu người quản trị viên muốn thay đổi mật khẩu của các người dùng khác - In SMS Live, access menu System > General > Employee - Vào phần mềm SMS Live, tại thư mục System > General > Employee - Search to find the record of user who wants to change password.

31 SMS Live Operation Manual - Tìm tên của người sử dụng cần thay đổi mật khẩu - Open that record, click button user account. - Mở thông tin của người dùng đó lên, chọn lệnh user account. - Enter new password twice & save. (To limit error, user must retype new password instead of copy and paste). - Nhập mật khẩu mới 2 lần và lưu lại. (để giảm thiểu sai sót có thể, người dùng phải nhập lại mật khẩu mới thay vì copy và dán) - From now on, that user must access the system by new password. - Kể từ đó, người dùng sẽ phải dùng mật khẩu mới từ hệ thống Disable or lock one user account Vô hiệu hóa và khóa tài khoản của người dùng Thru website (NA) Thông qua website Thru SMS Live Thông qua phần mềm SMS Live - In SMS Live, Access menu System > General > Employee - Vào phần mềm SMS Live System > General > Employee - Search to find the record of person that user want to lock account. - Tìm tên của người dùng mà người quản trị muốn khóa tài khoản - Open that record, click button user account. - Mở thông tin của người dùng lên, chọn lệnh user account. - In field Acc. Status, change status to disable. - Tại trường Acc. Status, thay đổi tình trạng thành disable (tức vô hiệu hóa) - In field Locked Status, change status to clocked. - Tại trường Locked Status thay đổi thành clocked (tức khóa tài khoản) - Click Save to confirm. - Chọn tiếp lệnh Save để lưu việc thay đổi này.

32 SMS Live Operation Manual - From now on, that user cannot log in the system any longer. - Kể từ bây giờ, người dùng đó sẽ không thể truy cập vào hệ thống được nữa. Forgot password Quên mật khẩu If user forgot the password, that user can obtain the new password by following steps: Nếu người dùng quên mật khẩu, người đó có thể lấy lại mật khẩu bằng cách sau: - Access website at: - Đăng nhập vào website: - Click the link Login at top of any web page. - Chọn lệnh Login (tức đăng nhập) trên cùng bên tay phải của trang web - In login page, access the link forgotten your password? and the follow the instruction. - Tại trang đăng nhập, chọn lệnh forgotten your password? (tức quên mật khẩu) và làm theo hướng dẫn của hệ thống. - User will receive an with a password token to reset the password. Follow the URL in , and use the token provided in as a current password, user can themselves create a new password to access the system later. - Người dùng sẽ nhận được mật khẩu mới ngẩu nhiên từ hệ thống, hãy làm theo hướng dẫn trong và dùng mật khẩu trong để đăng nhập hệ thống như là mật khẩu hiện hành. Sau đó, người dùng nhớ đổi lại mật khẩu mới cho riêng mình sau đó.

33 SMS Live Operation Manual Note: Ghi chú In employee record, if user does not have address, this function cannot be used. Trong phần thông tin của người dùng, nếu không có địa chỉ thì chức năng này không thể sử dụng được. Assignment working permission in the system Phân quyền

34 SMS Live Operation Manual In order to access data in the system, all users must be assigned by administrator for their working limit. Để sử hệ thống, người quản trị viên sẽ phân quyền cho từng người dùng để giới hạn việc sử dụng của họ. Working permisson in SMS Live system is assigned for each user group. Means that: Phân quyền làm việc được thực hiện cho từng nhóm công việc, có nghĩa là: - Each user can belong to at least one or more groups. - Mỗi người dùng phụ thuộc vào ít nhất 1 nhóm công việc hay nhiều hơn. - Permission will be installed for each group & all users in one group have the same permission. - Quyền sử dụng được thiết lập cho từng nhóm và tất cả các người dùng trong cùng một nhóm đều có cùng quyền hạn ngang nhau. To make permission assignment, need to do steps: Để phân quyền, cần làm các bước sau: - Create user group. - Tạo nhóm người dùng - Add users to each group. - Chọn người dùng vào từng nhóm - Make assignment for each group. - Phân quyền theo từng nhóm Note: at the beginning, an administrator (of head office & branches) can make permission assignment. Ghi chú: khi bắt đầu, người quản trị của trụ sở chính & chi nhánh có thể phân quyền. Step 1: Create user group Bước 1: Tạo nhóm người dùng User group is a group of users who have same roles or tasks in working process. Each company can make use group how to match their management & control. Nhóm người dùng là 1 nhóm bao gồm những người có cùng quyền hạn, công việc. Mỗi công ty có thể tạo nhóm người dùng khác nhau sao cho đáp ứng được nhu cầu quản lý & kiểm soát của họ. - To make a new user group, access menu System > Permission > User Group - Để tạo nhóm người dùng mới, vào thư mục System > Permission > User Group - Click Add & entry data on opening dialog, then save. - Chọn lệnh Add và nhập dữ liệu vào cửa sổ vừa mở ra, sau đó lưu lại - Continue for other group. - Tiếp tục cho các nhóm khác tương tự. - User can edit or delete an existing group. (Deleting is effective only if no any user belong to group). - Người dùng có thể cập nhật, xóa nhóm đang tồn tại (việc xóa nhóm này chỉ được hữu hiệu nếu như chưa có người dùng nào thuộc nhóm này)

35 SMS Live Operation Manual For the first time, if no idea how to define user groups, you can use our suggestion groups. Later then, make amendment upon required. Lần đầu tiên, nếu như bạn chưa có ý tưởng gì để xác định nhóm người dùng, bạn có thể dùng những nhóm do chúng tôi tạo, sau đó bạn có thể điều chỉnh lại khi có nhu cầu. Get our suggested group by click to button get default data. Lấy những nhóm mà chúng tôi đã tạo sẵn bằng cách chọn lệnh get default data. Step 2: Add user into a group Bước 2: Thêm người dùng vào nhóm After entry groups, you need to add users to each group. Sau khi tạo nhóm xong, bạn cần thêm tên người dùng vào từng nhóm - On openning form User group, put the cursor on the group you want to add user, then on the righ side of form, click button Add, the dialog of user list will open.

36 SMS Live Operation Manual - Tại cửa sổ đang mở User group, đưa con chuột đến nhóm bạn cần thêm người dùng vào, bấm chuột phải rồi chọn lệnh Add, hộp thư thoại thống kê tên của người dùng hiện ra. - Check the select users want to add to group. - Chọn tên người dùng mà bạn muốn đưa vào nhóm - Then click save to finish. - Bấm lệnh Save để lưu và kết thúc. - Continue for other group. - Tiếp tục cho nhóm khác tương tự Step 3: Make assisgnment permission Bước 3: Phân quyền To assigne working permission for a group of users, just do as follows: Để phân quyền cho người dùng, bạn cần phải: - Access menu System > Permission> Permission - Đăng nhập vào hệ thống, vào thư mục System > Permission> Permission - Firstly, select user group you want to make assignment. - Trước tiên, bãn chọn nhóm người dùng mà bạn muốn phân quyền - Form devided into 3 parts: (from the left side): - Có 3 phần (tính từ trái): o Part 1: Opeartion Group: list all group of operation actions defaulted by system. One by one select each group that you want to assign permission for selected user group above. o Phần 1: Nhóm điều hành : hệ thống tự động liệt kê hoạt động của tất cả cá nhóm điều hành. Lần lượt chọn từng nhóm điều hành bạn muốn để chỉ định phân quyền cho các nhóm người dùng đã chọn trước ở trên.

37 SMS Live Operation Manual o Part 2 : Object information: upon select one group object, this will list all forms that associated with current operation group. For example: Group Outbound Sea freight will consist forms: Sea Freight Booking Note, HBL, Shipping Order, o Phần 2: Thông tin đối tượng: chọn một nhóm đối tượng, danh sách các forms có liên quan với nhóm hệ thống hiện tại ở phần 1,. Ví dụ: Nhóm Outbound Sea Freight sẽ bao gồm các forms: Sea Freight Booking Note, HBL, Shipping Order. o Part 3: Permission: next, one by one select each form on the list of object. Associate with each form, part 3 will list allpossible actions. Just click on actions you want to assisgn for that group of user. o Phần 3: Phân quyền: sau đó, lần lượt chọn từng form có trong danh sách các đối tượng. Phần 3 sẽ liệt kê tất cả danh sách hành động. Chỉ cần chọn những hành động bạn muốn phân quyền cho nhóm người dùng đó. - Click Save after finish & continue for next form, next operation group, next user group till ending. - Chọn Save sau khi kết thúc và mở form tiếp theo, nhóm hệ thống tiếp, nhóm người dùng tiếp theo cho đến hết. Note: want to edit name for one operarion group or object, just put cursor at current item & click button Edit then edit as you want. (see below image)

38 SMS Live Operation Manual Set up one branch office (Thiết lập một văn phòng chi nhánh) This shipping portal allows one member company can self-set up new branch offices to joint ShippingSpace.net system. To do this, administrator of company (in head office) need to: Cổng thông tin về hàng hải này cho phép công ty thành viên có thể tự thiết lập các chi nhánh mới tham gia vào hệ thống Shippingspace.net. Để làm được việc này, người quản trị của công ty (ở trụ sở chính) cần: - Set up new branch offices. - Thiết lập các văn phòng mới. - Create user administrator for each branch office. - Tạo tài khoản quản trị người dùng cho mỗi văn phòng chi nhánh. - Then, branch administrator can issue user accounts for each branch member who later then can access the system by that issued accounts. - Sau đó, người quản trị chi nhánh có thể cấp tài khoản sử dụng cho các thành viên ở chi nhánh, để mà họ có thể truy cập vào hệ thống bằng tài khoản được cấp đó. Create new branch office & Branch s administrator account. ( Cách tạo văn phòng chi nhánh và tài khoản quản trị của chi nhánh) - Use administrator account & log in to ShippingSpace.net > Member.Net - Sử dụng tài khoản quản trị để đăng nhập vào website Shippingspace.net > Member.net - Access menu Branches & submit required information to create one new branch office with one branch s administrator account. Branch s administrator will receive with password to login. - Vào Branches & nhập các thông tin cần thiết để tạo một chi nhánh mới và một tài khoản quản trị chi nhánh đó. Người quản trị của chi nhánh sẽ được gửi một có tài khoản và mật mã để đăng nhập vào website Shippingspace.net.

39 SMS Live Operation Manual - After that, any amendment of branch details can be process thru menu Profile. - Sau đó, bất kỳ thông tin chi tiết nào của chi nhánh khi sửa chữa đều được cập nhật thông qua Profile Issue branch s user account. (Cấp tài khoản sử dụng cho nhân viên chi nhánh) Issuance user account for other users in one branch office, can be make by one of following ways: Việc cấp tài khoản sử dụng cho những người dùng ở văn phòng chi nhánh có thể được thực hiện bằng những cách sau: 1. Administrator can log in to ShippingSpace.net > Member.Net> Sub-Account & create new user accounts. Người quản trị có thể đăng nhập vào website ShippingSpace.Net > Member.Net > Sub- Account & tạo các tài khoản người dùng mới. 2. Or Administrator can log in software SMS Live, create new user accounts thru menu General > Employee (this way just can be done after branch office has been created in previous step). Hoặc Người quản trị có thể đăng nhập vào phần mềm SMS Live, tạo các tài khoản người dùng mới bằng cách vào General > Employee.( Cách này chỉ có thể thực hiện sau khi đã tạo trước văn phòng chi nhánh ) Or Branch s administrator can access ShippingSpace.net > Member.Net or software SMS Live to create new user account as guided above. (this way just can be done after branch office has been created in previous step) Hoặc

40 SMS Live Operation Manual Người quản trị chi nhánh có thể truy cập vào ShippingSpace.Net > Member.Net hoặc phần mềm SMS Live để tạo tài khoản người dùng mới như đã hướng dẫn ở trên( Cách này chỉ có thể thực hiện sau khi đã tạo trước văn phòng chi nhánh ). Chapter 3: Control general data & partners Chương 3: Quản lý dữ liệu chung & Đối tác General data Dữ liệu chung Input required regular data. Nhập dữ liệu thường dùng cần thiết Regular data is the data that will be used frequently & need to be unified to make precise management reports later. That data need to be defined in advance, during operation, user will need these defined data to input in operation document that called general data. Dữ liệu thường dùng là dữ liệu được sử dụng thường xuyên và cần có sự thống nhất để dễ dàng lập báo cáo, thống kê chính xác sau này. Trong quá trình hoạt động, những dữ liệu đó cần được xác định trước, để người dùng nhập vào các chứng từ hệ thống, dữ liệu đó gọi là dữ liệu chung This kind of data can be input gradually during using software, entry one time in general directory and used by all users. Loại dữ liệu này được nhập đều đặn trong suốt quá trình sử dụng phần mềm, chỉ nhập một lần trong danh bạ chung và tất cả người dùng đều có thể sử dụng được. List of gereral data including: Danh sách dữ liệu chung bao gồm: - Region (Vùng, miền) - Country (Quốc gia) - Port / City (Cảng/Thành phố) - Bank Book (Sổ tài khoản ngân hàng) - Cash Book (Sổ tiền mặt) - Commodity (Hàng hóa) - Container type (Loại container) - Container size (Kích cỡ container) - Charge & Cost (Phí & chi phí) - Contact (Clients & Agents List) (Liên lạc : Danh sách khách hàng & đại lý) - Group of contact (Nhóm liên lạc) - Employee List (Danh sách nhân viên) - Currency (Tiền tệ) - Transaction (Giao dịch) - Package (Kiểu đóng gói) - VAT code (Mã VAT)

41 SMS Live Operation Manual - Favorites (Mục ưa thích) - Credit term (Điều khoản tín dụng) - Vessel (Tên tàu) - Service code (Mã dịch vụ) To define general data, user does as follows: Để tạo mới dữ liệu chung, người dùng làm như sau: - Access the menu System > General. - Truy cập vào thư mục System > General - Select data want define, for example: Port, Contact, employee etc. - Chọn mục dữ liệu bạn muốn tạo mới, ví dụ như: Port (cảng), contact (liên hệ), employee (nhân viên ) - On the opening list, click new to open form to entry data. Remember to save after finishing - Trên danh sách mở ra, chọn New để nhập dữ liệu mới. Nhớ lưu dữ liệu sau khi nhập xong. - Later on, during entry data in operation documents, if need, user can define new data, then back to pending document form, refresh data & continue entry. - Sau đó, trong quá trình nhập liệu chứng từ, nếu cần, người dùng có thể tạo mới dữ liệu, sau đó trở lại trang chứng từ đang nhập dở dang, nhấn nút Refesh để cập nhật dữ liệu mới vừa tạo xong, và nhập tiếp tục chứng từ của mình. Note: command Refresh locate on toolbar: Ghi chú: Lệnh Refresh được đặt trên thanh công cụ Important Notices: Lưu ý quan trọng All general data is shared between all offices of one group of companies, including head & branches offices. To limit duplicated data, please always use search function to make sure the data to be going entering not existing in database. Tất cả dữ liệu chung đều được sử dụng chung ở tất cả các văn phòng của công ty, bao gồm trụ sở chính và các chi nhánh. Vì vậy, để hạn chế nhập trùng nhau, tạo mới các dữ liệu đã có sẵn, người dùng vui lòng sử dụng chức năng Search (tìm kiếm) để chắc chắn rằng dữ liệu bạn chuẩn bị nhập vào, chưa tồn tại trong cơ sở dữ liệu của công ty mình. Entry a new contact Tạo mới một liên lạc Main information Thông tin chính

42 SMS Live Operation Manual Contact Book is the place to record all contact detail of clients, carriers, agents, vendors. To entry one record, follow the guidance below: Sổ địa chỉ là nơi ghi lại tất cả chi tiết liên lạc của khách hàng, hãng tàu/hãng hàng không, đại lý, nhà cung cấp Để nhập một thông tin về một đối tác mới, vui lòng làm theo hướng dẫn bên dưới: Open form Contact List from menu System > General > Contact List Mở trang Contact List từ thư mục System > General > Contact List Select button New in toolbar. Form new contact will be opened for data entry. Nhấn nút New trên thanh công cụ, trang thông tin liên lạc mới sẽ được mở ra cho người dùng nhập liệu User entry data & save to store. At least, contact code, name and account code are required. Other fields can be updated later on. After entry, click Save to save data. Người dùng nhập thông tin và lưu lại. Hệ thống đòi hỏi phải nhập ít nhất 3 thông tin về Contact code, Name & account code. Những mục khác có thể cập nhật sau. Khi nhập xong, nhấn Save để lưu dữ liệu lại To entry address: click to button address to open a dialog to entry data Để nhập địa chỉ: chọn address để mở hộp thoại nhập vào. For , click to button Đối với , nhấn nút and select option to entry one by one. để chọn nhập từng vào hệ thống.

43 SMS Live Operation Manual Client source: if there s requirement of control data source, user can use Source Info to store this information. Nguồn khách hàng: Nếu công ty bạn yêu cầu nhập nguồn dữ liệu thông tin lấy từ đâu, người dùng có thể sử dụng trường Source Info (thông tin nguồn) để lưu lại thông tin này. Click on drop-down list at field Source then select one record. If want to add/or edit the source info, click Edit this list to do. Ở ô Source, nhấn vào danh sách thả xuống để chọn một thông tin. Nếu người dùng muốn thêm hoặc sửa chữa nguồn thông tin, chọn Edit this list. Initiated by and on following by allow user to control salesmen who take care the client. Initiated by và On following by cho phép người dùng quản lý người sales đã chăm sóc khách hàng đó. Account code: this field is very important field. Account code is used to control accounting matter relating to this partner. In case user has two or more partners, but accounting balance must be settled by one of them, all that companies must have the same account code. Mã tài khoản: đây là phần rất quan trọng. Mã tài khoản được sử dụng để kiểm soát các vấn đề thanh toán có liên quan đến đối tác này. Trường hợp công ty có hai hoặc nhiều

44 SMS Live Operation Manual đối tác, nhưng việc quyết toán các khoản thu chi chỉ do một trong các đối tác đó thực hiện thì tất cả các đối tác đó phải có cùng mã tài khoản. For example, there are 2 companies in Taiwan, Oriental Shipping Taipei head office and it s branch is Oriental Shipping Taichung. When input data, user should input two different partner codes. If these 2 companies have independent accounting systems, user should enter 2 different account codes (may use as same as contact code). If they have one accounting system, settled thru Head office in Taipei, user should enter same Account code for these two partners. Ví dụ, có 2 công ty ở Đài Loan, một là Oriental Shipping Taipei ở Đài Bắc văn phòng chính, hai là chi nhánh của nó là Oriental Shipping Taichung ở Taichung. Khi nhập dữ liệu vào phần mềm, người dùng nên nhập hai mã đối tác khác nhau. Nếu hai công ty này độc lập về thu chi, người dùng nên tạo hai mã tài khoản riêng biệt (có thể tạo giống với mã liên lạc). Ngược lại, nếu hai công ty thanh toán có chung hệ thống kế toán, được đặt ở trụ sở chính ở Đài Bắc, người dùng nên nhập giống nhau mã tài khoản cho hai đối tác này. Contact s address book Sổ địa chỉ của đối tác Each partner may have different departments. To keep memo of their contact details, user can use function Contact detail to note. Mỗi đối tác có văn phòng khác nhau. Để ghi nhớ chi tiết liên hệ của từng đối tác, người dùng sử dụng chức năng Contact detail để ghi chú lại. On contact form, part Contact detail, click Add to open dialog to entry the data. If user wants to delete one record, select it & click delete. Trên trang liên hệ, phần Contact detail (chi tiết liên hệ), nhấn nút Add (thêm vào) để mở hộp thoại nhập dữ liệu vào. Nếu người dùng muốn xóa một thông tin nào đó, chỉ cần chọn thông tin đó và nhấn Delete (xóa) After entry, click command Save to save data. Sau khi nhập xong, chọn Save để lưu dữ liệu. Control Contact s Group Quản lý Nhóm đối tác

45 SMS Live Operation Manual If user wants to add one partner to one or more group, click button select group on contact form, then select groups accordingly. Remember to save data. Nếu người dùng muốn thêm một đối tác vào một hoặc nhiều nhóm, nhấn nút select group (chọn nhóm) trên trang liên hệ, lựa chọn nhóm thích hợp. Nhớ lưu dữ liệu sau khi hoàn tất. To declare more Group, access menu System> General > Group of Contact: entry new group, then save. Then, back to Contact form, refresh data to choose new group for a current partner. Để kê khai nhiều nhóm hơn, truy cập vào thư mục System> General > Group of Contact : tạo mới nhóm, sau đó lưu lại. Kế tiếp, trở lại trang Contact, nhấn Refresh để cập nhật dữ liệu nhóm mới cho đối tác hiện tại. Connect to a partner Liên kết với một đối tác If you want to allow one client or one agent to pick up the document you issued for them such as Booking confirmation, copy HBL/HAWB / Pre-Alert,... the system requires: Nếu bạn muốn khách hàng hoặc đại lý của mình có thể nhận được các chứng từ bạn đã cấp cho họ như xác nhận Booking, bản copy HBL/HAWB/Pre Alert,... hệ thống yêu cầu: - That client/or agent must be ShippingSpace.Net member. - Khách hàng/ đại lý đó phải là thành viên của trang ShippingSpace.Net - They need to add you as a partner & approved by you. - Họ phải gửi yêu cầu muốn thêm bạn vào danh sách đối tác của họ và được bạn chấp thuận. In case you want to connect with other frieght forwarder who is also member of SSN, the required condition is same. Means that you need to add that forwarder as a partner & must be approved by them. Otherwise, you cannot pick up document in their website (Their member web page) Trường hợp bạn muốn kết nối với các forwarder khác cũng là thành viên trên SSN, yêu cầu cũng như vậy. Nghĩa là bạn cần phải gửi yêu cầu cho forwarder đó, với mong muốn là thêm họ vào danh sách đối tác của bạn và được họ chấp thuận. Nếu không thì, bạn không thể xem được các chứng từ trên website của họ (trang web thành viên của họ). Add a company as a partner Cách thêm một công ty như một đối tác của mình. To add a company as a member, do the following steps: Để thêm một công ty như một thành viên, làm theo các bước sau:

46 SMS Live Operation Manual - Login to - Đăng nhập vào - Find the member you want to be a partner in Yellow Pages or in Member List - Tìm kiếm thành viên bạn muốn trở thành đối tác in Yellow Pages hoặc trong Member List - Click add as partner. - Nhấn chọn Add as partner - Type your message & click button Send to send your request to partner: - Nhập lời nhắn của bạn & chọn Send để gửi yêu cầu đến đối tác: - Wait for approval from your partner. - Đợi cho đối tác của bạn chấp nhận yêu cầu

47 SMS Live Operation Manual - Want to check partner status or list of your working partner, access your profile, then view the menu Partner. If partner status is Approved, means you can access your partner member page to view your shipping data. - Nếu muốn kiểm tra tình trạng đối tác hoặc danh sách đối tác đang làm việc với bạn, truy cập vào trang cá nhân của công ty bạn trên SSN, xem mục Partner (Đối tác). Nếu tình trạng đối tác là Approved (Đã chấp thuận), có nghĩa là bạn có thể truy cập vào trang web của đối tác để xem dữ liệu về vận chuyển lô hàng. Every member (shipper, forwarder) can add forwarders as a working partners, no function to add shipper as a partner. Mỗi thành viên (người gửi hàng, người giao nhận) có thể thêm người giao nhận khác vào danh sách đối tác làm việc với mình, không có chức năng thêm người gửi hàng vào danh sách đối tác. Merge a contact come from website to existing record in software SMS Live Sáp nhập một contact từ webtise vào một record đang tồn tại trong phần mềm SMS Live Once a company add you as a member, that contact detail will be inserted to your database. Sometimes, that client detail is already available in your system. IN that case, to merger the existing record with new contact detail that client submiited, take following steps: Khi một công ty muốn kết bạn với công ty bạn, chi tiết liên lạc đó sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu của công ty bạn. Đôi khi, chi tiết của khách hàng đó đã có sẵn trong hệ thống của bạn. Trong trường hợp ấy, hãy sáp nhập dữ liệu đang có với chi tiết liên lạc mới của khách hàng theo những bước sau: - In SMS Live, open Contact List & find the list of partner with status is waiting. - Trong phần mềm SMS Live, mở Contact List & tìm kiếm danh sách đối tác có tình trạng waiting.

48 SMS Live Operation Manual - Open the record you want to approve then click to button Link to open dialog to find the existing record in your database. - Chọn một yêu cầu kết bạn, sao đó, nhấn nút Link để mở hộp thoại tìm kiếm tên người yêu cầu đang tồn tại trong dữ liệu phần mềm của bạn. - Select the record in your database that you want to merge with new contact, then click to button Approve and make the confirmation of your approval. - Chọn record trong cơ sở dữ liệu bạn muốn trộn với liên lạc mới, sau đó nhấn Approve (Chấp thuận) và xác nhận.

49 SMS Live Operation Manual Accept a contact request from website Chấp nhận một yêu cầu kết bạn từ website In case you receive a quite new contact request from new partner while their information is not existed in your database, to approve & save their information to your database, just do the same above steps but ignore step Link. Trường hợp bạn nhận được yêu cầu kết bạn của một đối tác mới, và thông tin của họ chưa từng tồn tại trong cơ sở dữ liệu của bạn trước đây, muốn đồng ý yêu cầu kết bạn và lưu thông tin của họ vào dữ liệu của công ty mình, chỉ cần làm giống như các bước trên, và bỏ qua bước Link Manage business by transaction Quản lý các giao dịch If your performance requires to have some detailed report for particular information, you can break down by using transaction. For example, you need to have performance report for : All business come from group of agent A, Or business come from an sales campain B, you can create Transaction A, Transaction B in general directory, then during entry shipping data (HBL, HAWB), please indicate transaction code accordingly. Nếu công ty bạn yêu cầu các bản báo cáo phải chi tiết với các thông tin cụ thể, bạn có thể

50 SMS Live Operation Manual

51 Chapter 2: Set up Chapter 4: Manage outbound shipments Chương 4: Quản Lý Hàng Xuất Outbound Workflow chart Biểu đồ về quy trình làm việc đối với hàng xuất

52 Chapter 4: Manage outbound shipments Open one Outbound Job/File Mở một File/Job Hàng Xuất Definition of File or Job Định nghĩa về File hoặc Job A File (or also called a Job) is set of documents that conclude all paperwork concern to the shipments that have the same features such as same moving type, same vessel, same POL/POD, etc. Một File (còn gọi là một Job) là một bộ chứng từ bao gồm các thủ tục giấy tờ có liên quan đến các lô hàng có chung các đặc điểm như cùng phương thức vận chuyển, cùng tên tàu, cảng xếp hàng/ cảng dỡ hàng Options to open a file Tùy chọn mở một File Normally, operation staff opens a file according to the way of their management of document, such as: Bộ phận chứng từ thường mở một File theo cách họ quản lý các chứng từ như là: - Shipments on save moving type by same vessel, same handling agent will be put in 1 file, (1) or; - Shipments on save moving type, same handling agent in a one month will be put in 1 file, (2) or; - Shipments on save moving type, in a one month will be put in 1 file, (3) - Shipment from 1 client will be on same file per voyage (4); -.etc. However, to limit handling mistakes, easy checking & tracking the document, we recommend that users should choose option (1). Tuy nhiên, nhằm hạn chế lỗi, và tạo điều kiện kiểm tra và theo dõi chứng từ, chúng tôi khuyến khích người dùng lựa chọn phương án (1). How should open a file (or a job) Nên mở một File (Job) như thế nào? Menu File is can be used for both inbound and outbound shipments, both sea freight and air freight. To open 1 file, follow the following steps: Thư mục File được sử dụng cho hàng nhập và hàng xuất, hàng sea và hàng air. Để mở một file, làm theo các bước sau: - Access the menu Outbound, and click File/Job ; - Vào thư mục Outbound trên thanh công cụ, tùy hàng vận chuyển bằng đường biển hay hàng không mà chọn Sea Freight hay Air Freight, sau đó, click chọn File/Job.

53 Chapter 4: Manage outbound shipments - System will open the File List and load default number of latest file on the grid. - Hệ thống sẽ mở ra danh sách File/Job List và tự động tải lên lưới số lượng các file được mở gần nhất. - Click button New to open a new file & starting entry data. - Chọn nút New để mở một File mới và bắt đầu nhập dữ liệu. Entry data for a File Cách nhập dữ liệu cho một File File s General information Thông tin chung của File When user opens one new file from menu, system will open dialog File s general information. User needs to entry data on text boxes listed. Khi người dùng tạo mới một File, hệ thống sẽ hiển thị một hộp thoại File s general information (Thông tin chung của File). Người dùng cần nhập dữ liệu vào trong hộp thoại đó - File No: reference number of file. Max allowed is 50 digits. (If user has set running number before, this field will be auto loaded as formatted. User only need to entry the lacking data (if any) and go to next text box. In this field, the symbols # is not allowed to entry. System will auto fill in after save. Any edit/change can be done after save). - Số File: số tham chiếu của File. Tối đa cho phép là 50 chữ số (Nếu người dùng thiết lập số chạy trước đó rồi, vùng này sẽ tự động hiện ra như đã định dạng. Người dùng chỉ cần nhập dữ liệu còn thiếu (nếu cần) và sang yêu cầu tiếp theo. Trong - Handling agent code: Please entry the code of agent, then system will auto load agent name into next box. User needs to pay attention to choose precise agent, because all invoice will be issued to this agent. Thus, handling agent is agent who will settle directly accounting matter for shipments of this file. o If the file control direct free-hand shipment you consign to an agent at destination user choose handling is destination agent. o If the file is consolidation file control cargo that to be transited at one transshipment port (transshipment hub), choose handling agent is agent who do transshipment at that transshipment port, for instance, Singapore. o If the shipment is one nomination shipment, choose handling agent is one who nominates the shipment to you, regardless this is destination or not). Accounting matter will be settled with this agent only. o If user forgot agent code, just click icon search to look for agent code. On opening dialog search, if user found that agent does not exist in

54 Chapter 4: Manage outbound shipments database, user can click button New to entry new agent record, then back to main form to continue. - Moving type: select from drop down list, mandatory field. - Direction: select from drop down list, mandatory field. - Handling Term: select from drop down list, mandatory field. - Open date: the date user open the file, default is current date. - Posting date: the date user wants to record in to management report. The system will process the reports according to this date. Note: Entry Moving type, Direction, Handling term will help you to refer when necessary as well as make statistic reports later. After finishing entry data, click button Save to save general information of the file. Any edit if need, user can click icon General on the form to open dialog, and then edit. Click here to open dialog to edit data. File Routing This is optional information. If user open file shipment by shipment (refer (1)), entry this information will make easy for control operation. To entry routing, click icon Routing, one dialog will be opened for entry data. Click here to open dialog Routing

55 Chapter 4: Manage outbound shipments On dialog Routing, at associate textbox, just entry port code, then tab, system will display port name. For faster entry, user can click to choose one port on drop down list Favourite Port instead of entry code port. Entry favourite port In field Favourite Port, only sea port are list down if user doing sea freight file. Same for air freight file. If forgotten port code, just use function search by clicking on icon search besides. At text box Vsl (vessel name), after entry a new vessel name, system will auto load the previous entry vessels name that matching with characters that user are typing. Just choose from drop-down list a vessel name. Continue until ending, then click save to save Routing information of one file. Entry carrier information This is optional information. If user open file shipment by shipment (refer (1)), entry this information will make easy for control operation. To store carrier who carry the shipment, click icon Carrier, one dialog will be opened for entry data. After finish, save to close.

56 Chapter 4: Manage outbound shipments Click here to open dialog Carrier Volume Volume of the shipments that belong to current file will be auto load to main file form after user process count volume. After complete all HBLs/ HAWBs for one file, just click Count Volume, the system will calculate the volume of all shipments base on HBLs/HAWBs details, then reload to main form for user reference. After count volume, if any change in HBLs/HAWBs that may effect to volume, user needs to count volume again. Click here to count Then, result will be Note: To ensure all volume report is precise, user need to count volume after complete all HBL/HAWS & redo after any amendment of volume on HBLs/HAWB. Relating information in a file Documents (NA) Vendors List Vendor is list of whoever provides services to you. That may be warehouses, trucking companies, customer brokers or one service company whose you use their

57 Chapter 4: Manage outbound shipments service to operate the shipments. Entry data about vendors of file will help you to control buying services in this file as well as avoid any missing information, costing fee once input data. To add vendors list for the file, do as follows: - On the form File/Job, click left menu Vendors List to view that tab. - On the list of partner, just click mouse to vendor name need to select, click to arrow, the selected record will be transferred to selected vendor list on the right. - Then, click Save to save data. 1. Click to open Vendors list tab 4. Save data 2. Check to select 3. Click add or remove to/from the selected list Attachments (NA) History History tab will auto log the time all actions of create new & update data done by user. In this tab, user also can close the file that have been finished all relating paper works including accounting paper works. To close one file, do the follows steps: - On the form File/Job, click left menu History to view that tab. - On tab History. Click icon History to open dialog. - On dialog, entry required data and save.

58 Chapter 4: Manage outbound shipments 1. Click here to open History dialog 2. Entry data & save. Biz rule: After close a file, all documents will not be allowed to edit. To make any amendment, the file must be un-closed. How to find a existing file? To find one file, go the to menu File/Job, the form File/Job list will be opened. User can search files by enter some keywords into the appropriate text box, and then click Search. To reset the information on the current tab, click Clear. To view the detail of one file, just click on record user wants to view, then click on command View. Or just double click that record on the grid. If need, user can adjust data & save again. If user click Search without any keyword, system will auto load the maximum is n records among available records in database. n is default setting value that have been fixed in System configuration function. (See what?) If number of records that matching keywords exceed n, system will warning that user need to narrow the result by add more searching conditions. To delete one file, just click on record user wants to delete, then click to command Delete. After that, deleted record will be marked deleted and user can restore once needed.

59 Chapter 4: Manage outbound shipments Use command New to create new file. Biz rule: File cannot be deleted if user has made some documents of file( such as Booking, HBL, HAWB ). Issue a Sea Freight booking Access menu Outbound > Sea Freight > Sea Freight Booking. Click button New on Toolbar. The form to entry data for Booking Freight will be opened. Sea Booking s General information When user opens one new booking from menu, system will open dialog General. User need to entry data on text boxes listed. - Booking No: reference number of booking. Max allowed is 50 digits. (If user has set running number before, this field will be auto loaded as formatted. User only need to entry the lacking data (if any) and go to next text box. In this field, the symbol # is not allowed to entry. System will auto fill in after save. Any edit/change can be done after save). - Booking Type: o Default value is Booking information. If user wants to entry data for one booking, just click OK and continue to entry other information: Booking name (option): want to refer a booking by name, just entry on this textbox. This field can be useful if booking issued for regular account. File/Job No. (Option): if user wants to put the booking into 1 file, just type the file number here or click button to find exact file no. Shipment type, freight term (mandatory): just selects the value available. Continue with remain fields. o Booking Draft: choose this value in case user still pending the booking & keep for future official using. For booking draft, booking name is mandatory. o Booking Template: if there s booking note that will be issued again & again with almost same details, choose this value to use this booking note as template for future using. Template can be retrieved out at any time, copy to make any new booking quickly. For booking template, booking name is mandatory.

60 Chapter 4: Manage outbound shipments After finishing entry data, click button Save to save general information of the booking. Any amendment if need, user can click icon General on the form to open dialog, then edit. Sea Booking s involve parties Parties involve in 1 booking normally is booker & actual shipper. To entry involved parties, click icon Parties, one dialog will be opened for entry data.

61 Chapter 4: Manage outbound shipments On dialog Parties, at associate textbox, just entry data and save after finish. Please note the followings: - Code of booker: entry the code, then tab, system will retrieve the name, address - If forgot code, click icon search besides to look for exact client code. See (***) - If this is non-regular client & user do not want store the information in the system, just click to check box non-regular client, then system will allow user not to entry client code. - Remember to save data after entry. (***) In dialog search client code, If the client does not exist in system yet, quickly add the new record of that client by steps: 1. Click button New ; 2. On the new opening dialog, entry client data & save; 3. System will auto load just-entry record to booking parties information. 4. Later on, user can access address book to add full the client information.

62 Chapter 4: Manage outbound shipments Sea Booking s routing To entry routing of the shipment, click icon Routing, and one dialog will be opened for entry data. On dialog Routing, at associate textbox, just entry port code, then tab, system will display port name. For faster entry, user can click to choose one port on drop down list Favorite Port instead of entry port code. (sea what s it?). In field Favorite Port, only sea port are listed.

63 Chapter 4: Manage outbound shipments If forgotten port code, just use function search by clicking on icon search besides. At textbox vessel, system will auto load the previous entry vessels name that matching with characters that user are typing. Just choose from drop-down list a vessel name. Continue until ending, then click save to save Routing information of one booking. Sea Booking s Cargo To entry cargo details of the shipment, click icon Cargo on booking main form, one dialog will be opened for entry data.

64 Chapter 4: Manage outbound shipments On the Cargo dialog, starting entry data as follows: - The left side is container information, user entry data for container first, then entry cargo detail (general information) on the right side. After that, click Add to move data to the grid below. - Click New Container to do the same for next container type. - If user wants to entry a new container with the same details with previous entry one, just double click on that container line the grid, click Copy on left side to make a copy, then make amendment if any, and add to the grid. - If user wants container have more than 1 commodity: o After add 1 line to the grid, click New cargo line & starting entry data for new commodity; or o Double click on that container line, click copy on the right side to make a copy of one cargo row, then make amendment if any, and add to the grid. - Save data after finish entry data. Sea Booking sub information Other information of booking can be input in main form, or in tab Other information

65 Chapter 4: Manage outbound shipments User can input data, click button Save on toolbar to save. Publish one Sea Freight Booking to internet To publish a booking confirmation to internet in order that booker can view it thru internet, in member webpage or in shippingspace.net. - On booking form, click menu Other information, on Internet ref# part, choose value for access level & publish. (See what s it?), then save data. Status of Sea booking (na) Find a existing Sea freight booking Access menu Outbound > Sea Freight > Sea Freight Booking. System will open form Sea Freight Booking List. This List will auto display default number of latest records (that have been set in System configuration). User can search bookings by enter some keywords into the appropriate text box, and then click Search. To reset the information on the current tab, click Clear. If user click Search without any keyword, system will auto load the maximum is n records among available records in database. n is default setting value that have been fixed in System configuration function. (See what & how?) To view the detail of one booking, just click on record user want to view, then click on command View. Or just double click that record on the grid. If need, user can adjust the data & save again.

66 Chapter 4: Manage outbound shipments If number of records that matching keywords exceed n, system will warning that user need to narrow the result by add more searching conditions. To delete one booking, just click on record user wants to delete, then click to command Delete. After that, deleted record will be marked deleted and user can restore once needed. Use command New to create new booking. Biz rule: Booking cannot be deleted if user has issued HBL for that shipment. Control Sea freight booking received from website Once a booking submitted by client thru shippingspace.net or thru member webpage, that booking will be displayed in Sea Freight Incoming Booking. Access this menu (Outbound > Sea Freight > Sea Freight incoming booking), user can open this list to control incoming booking notes. Double click on the record on the grid (if available), user can view the details of booking note, make any amendment, fill more necessary information, than save into template, draft or booking confirmation, then process as normal booking. Issue an Air Freight booking Access menu Outbound > Sea Freight > Sea Freight Booking. Click button New on Toolbar. The form to entry data for Air Booking Freight will be opened. Air Booking s General information When user opens one new booking from menu, system will open dialog General. User need to entry data on text boxes listed. - Booking No: reference number of booking. Max allowed is 50 digits. (If user has set running number before, this field will be auto loaded as formatted. User only need to entry the lacking data (if any) and go to next text box. In this field, the symbols ## are not allowed to entry. System will auto fill in after save. Any edit/change can be done after save). - Booking Type: o Default value is Booking information. If user wants to entry data for one booking, just click OK and continue to entry other information:

67 Chapter 4: Manage outbound shipments Booking name (option): want to refer a booking by name, just entry on this textbox. This field can be useful if booking issued for regular accounts. File/Job No. (option): if user wants to put the booking into 1 file, just type the file number here or click button to find exact file no. Shipment type, freight term (mandatory), selects the value available. Continue with remain fields. o Booking Draft: choose this value in case user still pending the booking & keep for future official using. For booking draft, booking name is mandatory. o Booking Template: if there s booking note that will be issued again & again with almost same details, choose this value to use this booking note as template for future using. Template can be retrieved out at any time, copy to make a new booking quickly. For booking template, booking name is mandatory. After finishing data, click button Save to save general information of the booking. Any amendment if need, user can click icon General on the form to open dialog, then edit.

68 Chapter 4: Manage outbound shipments Air Booking s involve parties Parties involve in 1 booking normally is booker & actual shipper. To entry involved parties, click icon Parties, one dialog will be opened for entry data. On dialog Parties, at associate textbox, just entry data and save after finish. Just note the followings:

69 Chapter 4: Manage outbound shipments - Code of booker: entry the code, then tab, system will retrieve the name, address etc. - If forgot code, click icon search besides to look for exact client code. See (***) - If this is non-regular client & user do not want store the information in the system, just click to check box non-regular client, then system will allow user not to entry client code. - Remember to save data after entry. (***) In dialog search client code, If the client does not exist in system yet, quickly add the new record of that client by: 1. Click button New ; 2. On the new opening dialog, entry client data & save; 3. System will auto load just entry-record to booking parties information. 4. Later on, user can access address book to add full the client information. Air Booking s Routing To entry Routing of the shipment, click icon Routing, one dialog will be opened for entry data.

70 Chapter 4: Manage outbound shipments On dialog Routing, at associate textbox, just entry port code, then tab, system will display port name. For faster entry, user can click to choose one port on drop down list Favorite Port instead of entry port code. (Sea what s it?). In field Favorite Port, only airport are list down. If forgotten port code, just use function search by clicking on icon search besides. Continue until ending, then click save to save Routing information of one booking. Sai hình

71 Chapter 4: Manage outbound shipments Air Booking s Cargo To entry cargo details of the shipment, click icon Cargo on booking main form, one dialog will be opened for entry data. User entry cargo detail (general information) on the right side. After that, click Add to move data to the grid below. - If the shipment have more than 1 commodity: o After add 1 line to the grid, click New cargo line & starting entry data for new commodity; or o Double click on that cargo line, click Copy on the right side to make a copy of one cargo row, then make amendment if any, and add to the grid. - Save data after finish entry data. On the left side, user can note the temperature (for reefer shipment), buying & selling rate. Air Booking sub information Other information of booking can be input in main form, or in tab Other information

72 Chapter 4: Manage outbound shipments User can input data, click button Save on toolbar to save. Publish one Air booking to internet To publish a booking confirmation to internet in order that booker can view it thru internet, in member webpage: - Click menu Other information, on Internet ref# part, choose access level & publish. (see what & how?), then save data. Status of booking Find a existing Air freight booking Access menu Outbound > Air Freight > Air Freight Booking. System will open form Air Freight Booking List. This List will auto display default number of latest records (that have been set in System configuration). User can search bookings by enter some keywords into the appropriate text box, and then click Search. To reset the information on the current tab, click Clear. If user click Search without any keyword, system will auto load the maximum is n records among available records in database. n is default setting value that have been fixed in System configuration function. (See what & how?) To view the detail of one booking, just click on record user wants to view, then click on command View. Or just double click that record on the grid. If need, user can adjust data & save again.

73 Chapter 4: Manage outbound shipments If number of records that matching keywords exceed n, system will warning that user need to narrow the result by add more searching conditions. To delete one booking, just click on record user wants to delete, then click to command Delete. After that, deleted record will be marked deleted and user can restore once needed. Use command New to create new booking. Biz rule: Booking cannot be deleted if user has issued HAWB for that shipment. Control Air freight booking received from website When one booking submitted by client thru shippingspace.net or thru member webpage, that booking will be displayed in Air Freight Incoming Booking. Access this menu (Outbound > Air Freight > Air Freight incoming booking), user can open this list to control incoming booking notes. Double click on the record on the grid (if available), user can view the details of booking note, make any amendment, fill more necessary information, than save into template, draft or booking confirmation, then process as normal booking. Issue HBL Access menu Outbound > Sea Freight > HBL Click button New on Toolbar. The form to entry data for HBL will be opened. HBL s General information When user open one new HBL from menu, system will open dialog General. User need to entry data on text boxes listed. - HBL No: reference number of HBL. Max allowed is 50 digits. (If user has set running number before, this field will be auto loaded at format. User only need to entry the lacking data (if any) and go to next text box. In this field, the symbols # is not allowed to entry. System will auto fill in after save. Any edit/change can be done after save). - HBL Type: o Default value is HBL information. If user wants to entry data for one HBL, just click OK and continue to entry other information:

74 Chapter 4: Manage outbound shipments HBL name (option): want to refer a HBL by name, just entry on this textbox. This field can be useful if HBL issued for regular accounts. Booking No. (Option): if user wants to put the Booking No., just type the booking number here or click button search to find exact number. After entry booking no., if user wants to take data from booking to HBL to save time, click the next button auto fill data from booking. The available in booking data will be transfer to HBL that include.??? File/Job No. (Mandatory): just type the file number here or click button to find exact file no. After entry file no., if user wants to take data from file to HBL to save time, click the next button auto fill data from file. The available data in associate file will be transfer to HBL, that include.??? Shipment code: This number used to determine shipment by shipment. System will auto generate this number by year & allow user to edit this number. Normally, 1 HBL will have 1 different shipment code with other HBL. However, one shipment can be issued more than 1 HBL, in that case, 2 (or more) HBLs should have same shipment code. Issuing from the 2 nd HBL of that shipment, user can edit the shipment code that auto created by system to match the previous number. Service code: select from drop-down list, user can entry more value if required. Just access System> General> Service code to entry more data value. After that, back to HBL then click refresh button on toolbar before continue entry data for HBL. To avoid loss of previous entry data, user can select undefined value to save before entry new general data. Later then, make amendment. Shipment type, freight term (Mandatory), select the value available. Continue with remain fields. o HBL Draft: choose this value in case user still pending the HBL & keep for future official using. For HBL draft, HBL name is mandatory. o HBL Template: if there s HBL that will be issued again & again with almost same details, choose this value to use this HBL as template for future using. Template can be retrieved out at any time, copy to make any new HBL quickly. For HBL template, HBL name is mandatory.

75 Chapter 4: Manage outbound shipments After finishing data, click button Save to save general information of the HBL. Any amendment if need, user can click icon General on the form to open dialog, and then edit. HBL s involve parties User can entry parties of HBL after save general information. To entry involved parties, click icon Parties, one dialog will be opened for entry data.

76 Chapter 4: Manage outbound shipments On dialog Parties, at associate textbox, just entry data and save after finish. Just note the followings: - Code of shipper: entry the code, then tab, system will retrieve the same, address - If forgot code, click icon search besides to look for exact client code. See (****) - If this is non-regular client & user do not want store the information in the system, just click to check box non-regular client, then system will allow user not to entry client code. - Actual shipper: system will auto check same as shipper that enable user save time. If want to entry a different one, just uncheck same as shipper to entry new details. - Bill to: This is party who will settle local charge (& freight charge for Prepaid shipment, if any). System will auto check same as shipper that enable user to save time. If want to entry a different one, just uncheck same as shipper to entry new details. - Save data to complete parties information of HBL. (****) In dialog search client code, If the client does not exist in system yet, quickly add the new item of that client by: 1. Click button New ; 2. On the new opening dialog, entry client data & save; 3. System will auto load just entry-record to HBL parties information.

77 Chapter 4: Manage outbound shipments 4. Later on, user can access address book to add full the client information. Other parties involved, user click to menu Parties on the left side of form to entry data. User should entry data in this part that enable to create statistic report later. After complete input data, click button Save on toolbar to save. HBL s Routing This information normally available after filling data from booking or from file

78 Chapter 4: Manage outbound shipments To entry or edit Routing of the shipment, click icon Routing, one dialog will be opened for entry data. On dialog Routing, at associate textbox, just entry port code, then tab, system will display port name. For faster entry, user can click to choose one port on drop down list Favorite Port instead of entry port code. (Sea what s it?). In field Favorite Port, only sea port is list down. If forgotten port code, just use function search by clicking on icon search besides. At textbox vessel, system will auto load the previous entry vessels name that matching with characters that user are typing. Just choose from drop-down list a vessel name. Continue until completing, then click Save to save Routing information of one HBL. HBL s Cargo To entry Cargo description of the shipment, click icon Cargo on HBL main form, one dialog will be opened for entry data.

79 Chapter 4: Manage outbound shipments On the Cargo dialog, starting entry data as follows: - The left side is container information, user entry data for container first, then entry cargo detail (general information) on the right side. After that, click Add to move data to the grid below. - Click New Container to do the same for next container type. - If user wants to entry a new container with the same details with previous entry one, just double click on that container line the grid, click Copy on left side to make a copy, then make amendment if any, and add to the grid. - If user wants container have more than 1 commodity: o After add 1 line to the grid, click New cargo line & starting entry data for new commodity; or o Double click on that container line, click copy on the right side to make a copy, then make amendment if any, and add to the grid. - Save data after finish data entry. How to entry data shipment with multi containers? If the shipment consist multi containers, user can user function multi containers data entry. Click this link on Dialog Cargo.

80 Chapter 4: Manage outbound shipments On textbox Container number, entry list of container of shipment, below the textbox is list of container type & quantity, entry here to complete containers information. On the right side, entry cargo description as normal, then click Add to add data line to the grid. HBL s clauses Other information of HBL can be input in main form: Clause 1 & 2: User can entry any clause content applied to the shipment. Just entry the content on the text box. If user wants to save the content of clause for next shipment using, just click save as template. Later the, any new HBL will be auto load the clause content. User can make amendment to these clauses & that will be applied for any next future shipment, with condition that user has checked save as template before save HBL. Otherwise, the amendment just stated on the current HBL only. During entry clause content, user can cancel & retrieve out previous saved clauses by clicking on icon Clause to refresh.

81 Chapter 4: Manage outbound shipments Say: system will auto count & write the quantity in word to this textbox. User can edit if need. Salesman: choose salesman from drop-down list to make sales statistic report later. If user wants to add 1 more salesman to this drop-down list, just access System>General>Employee to add new record, then back to HBL form, refresh data & continue entry. After user complete data, the click button Save on toolbar to save. Freight charge shown on HBL Normally, system auto checks as arranged, then user no need to entry anything. However, if user wants to state freight & charge on HBL, just click to link Freight charge to open freight charge dialog. On the freight charge dialog, entry data & save after complete. Note: - Freight entry here for display on HBL purpose only, not exact amount for billing purpose. - For 1 freight collect amount, if user entry n % PP, means that freight amount will be split into 2 parts (CC & PP) with PP amount is n%.

82 Chapter 4: Manage outbound shipments HBL s sub information HBL s sub information can be entry by clicking to sub menu on the left side of form. To entry attached list of HBL (such as shipment s details from co-loaders), click Attached list Some options about printing, internet publish quantity of HBL issuing, click to Options. Just remember to click button save on toolbar to save data. Print HBL in different format (NA) Publish one HBL to internet To publish a HBL to internet in order that shipper can view it thru internet, in member webpage: - Click menu Options, on Internet ref# part, choose access level & publish. (See what & how?), then save data.

83 Chapter 4: Manage outbound shipments Find a existing HBL Access menu Outbound > Sea Freight > HBL. System will open form HBL List. This List will auto display default number of latest records (that have been set in System configuration). User can search HBLs by enter some keywords into the appropriate text box, and then click Search. To reset the information on the current tab, click Clear. If user click Search without any keyword, system will auto load the maximum is n records among available records in database. n is default setting value that have been fixed in System configuration function. (See what & how?) To view the detail of one HBL, just click on record user wants to view, then click on command View. Or just double click that record on the grid. If need, user can adjust the data & save again. If number of records that matching keywords exceed n, system will warning that user need to narrow the result by add more searching conditions. To delete one HBL, just click on record user wants to delete, then click to command Delete. After that, deleted record will be marked deleted and user can restore once needed. Use command New to create new HBL. Biz rule: HBL cannot be deleted if user has issued freight billing for that shipment. Issue HAWB Access menu Outbound > Air Freight > HAWB Click button New on Toolbar. The form to entry data for HAWB will be opened. HAWB s General information When user open one new HAWB from menu, system will open dialog General. User need to entry data on text boxes listed.

84 Chapter 4: Manage outbound shipments - HAWB No: reference number of HAWB. Max allowed is 50 digits. (If user has set running number before, this field will be auto loaded at format. User only need to entry the lacking data (if any) and go to next text box. In this field, the symbols # is not allowed to entry. System will auto fill in after save. Any edit/change can be done after save). - HAWB Type: o Default value is HAWB information. If user wants to entry data for one HAWB, just click OK and continue to entry other information: HAWB name (option): want to refer a HAWB by name, just entry on this textbox. This field can be useful if HAWB issued for regular account. Booking No. (Option): if user wants to put the Booking No., just type the booking number here or click button search to find exact number. After entry booking no., if user wants to take data from booking to HAWB to save time, click the next button auto fill data from booking. The available in booking data will be transfer to HAWB that include.??? File/Job No. (Mandatory): just type the file number here or click button to find exact file no. After entry file no., if user wants to take data from file to HAWB to save time, click the next button auto fill data from file. The available data in associate file will be transfer to HAWB, that include.??? Shipment code: This number used to determine shipment by shipment. System will auto generate this number by year & allow user to edit this number. Normally, 1 HAWB will have 1 different shipment code with other HAWB. However, one shipment can be issued more than 1 HAWB, in that case, 2 (or more) HAWBs should have same shipment code. Issuing from the 2 nd HAWB of that shipment, user can edit the shipment code that auto created by system to match the previous number. Service code: select from drop-down list, user can entry more value if required. Just access System> General> Service code to entry more data value. After that, back to HAWB then click refresh button on toolbar before continue entry data for HBL. To avoid loss of previous entry data, user can select undefined value to save before entry new general data. Later then, make amendment. Shipment type, freight term (Mandatory), select the value available. Continue with remain fields. o HAWB Draft: choose this value in case user still pending the HAWB & keep for future official using. For HAWB draft, HAWB name is mandatory. o HAWB Template: if there s HAWB that will be issued again & again with almost same details, choose this value to use this HAWB as template for future using. Template can be retrieved out at any time, copy to

85 Chapter 4: Manage outbound shipments make any new HAWB quickly. For HAWB template, HAWB name is mandatory. After finishing data, click button Save to save general information of the HAWB. Any amendment if need, user can click icon General on the form to open dialog, then edit.

86 Chapter 4: Manage outbound shipments HAWB s involve parties User can entry parties of HAWB after save general information. To entry involved parties, click icon Parties, one dialog will be opened for entry data. On dialog Parties, at associate textbox, just entry data and save after finish. Just note the followings: - Code of shipper: entry the code, then tab, system will retrieve the same, address - If forgot code, click icon search besides to look for exact client code. See (***a) - If this is non-regular client & user do not want store the information in the system, just click to check box non-regular client, then system will allow user not to entry client code. - Actual shipper: system will auto check same as shipper that enable user save time. If want to entry a different one, just uncheck same as shipper to entry new details. - Bill to: This is party who will settle local charge (& freight for PP shipment, if any). System will auto check same as shipper that enable user save time. If want to entry a different one, just uncheck same as shipper to entry new details.

87 Chapter 4: Manage outbound shipments - Save data to complete parties information of HBL. (***a) In dialog search client code, If the client does not exist in system yet, quickly add the new item of that client by: 1. Click button New ; 2. On the new opening dialog, entry client data & save; 3. System will auto load just entry-record to HAWB parties information. 4. Later on, user can access address book to add full the client information. Other parties involved, user click to menu Parties on the left side of form to entry data. User should entry data in this part that enable to create statistic report later. After complete input data, click button Save on toolbar to save.

88 Chapter 4: Manage outbound shipments HAWB s Routing This information normally available after filling data from booking or from file To entry or edit Routing of the shipment, click icon Routing, one dialog will be opened for entry data. On dialog Routing, at associate textbox, just entry port code, then tab, system will display port name. For faster entry, user can click to choose one port on drop down list Favorite Port instead of entry port code. (Sea what s it?). In field Favorite Port, only air ports are listed. If forgotten port code, just use function search by clicking on icon search besides. Continue until completing, then click save to save Routing information of one HAWB. HAWB s Cargo: To entry Cargo description of the shipment, click icon Cargo on HAWB main form, one dialog will be opened for entry data. In case of thru freight rate: if the shipment is applied only 1 freight rate on the whole route, on the Cargo dialog, starting entry data on available text boxes as follows.

89 Chapter 4: Manage outbound shipments - If dimension of packages are available, entry the value of L x W x H (Length x Width x Height), system will calculate the chargeable weight & allow user to edit it. - If user does not want to display air freight charge on body of HAWB, just keep the default non frt checked. If uncheck, user can input freight charge & system will auto calculate total freight charge amount. - After completing, click Add to add the just entry data to the grid below. - Click New Pcs if there are packages with different dimension. Click New Item if there are new items of cargo with different description and continue entry until complete. - Save data after finish data entry. How to entry in case of multi freight rate shipment (NA) HAWB s other information Other information of HAWB can be input in main form.

90 Chapter 4: Manage outbound shipments Salesman: choose salesman from drop-down list to make sales statistic report later. If user wants to add 1 more salesman to this drop-down list, just access System>General>Employee to add new record, then back to HAWB form, refresh data & continue entry. After user complete data, the click button Save on toolbar to save. Freight charge shown on HAWB Normally, system auto check as arranged, then user no need to entry anything. However, if user wants to state freight & charge on HAWB, just click to link Freight charge to open freight charge dialog. On the freight charge dialog, entry data & save after complete. (thay hình cho HAWB)

91 Chapter 4: Manage outbound shipments Note: - Freight entry here for display on HAWB purpose only, not exact amount for billing purpose. - For 1 freight collect amount, if user entry n %PP, means that freight amount will be split into 2 parts (CC&PP), with PP amount is n%. HAWB s sub information HAWB s sub information can be entry by clicking to sub menu on the left side of form. Some options about printing, internet publish quantity of HAWB issuing, click to Options. Just remember to click button save on toolbar to save data. Print HAWB in different format (NA) Publish one HAWB to internet To publish a HAWB to internet in order that booker can view it thru internet, in member webpage:

92 Chapter 4: Manage outbound shipments - Click menu Options, on Internet ref# part, choose access level & publish. (See what & how?), then save data. Find a existing HAWB Access menu Outbound > Air Freight > HAWB. System will open form HAWB List. This List will auto display default number of latest records (that have been set in System configuration). User can search HAWBs by enter some keywords into the appropriate text box, and then click Search. To reset the information on the current tab, click Clear. If user click Search without any keyword, system will auto load the maximum is n records among available records in database. n is default setting value that have been fixed in System configuration function. (See what & how?) To view the detail of one HAWB, just click on record user wants to view, then click on command View. Or just double click that record on the grid. If need, user can adjust data & save again. If number of records that matching keywords exceed n, system will warning that user need to narrow the result by add more searching conditions. To delete one HAWB, just click on record user wants to delete, then click to command Delete. After that, deleted record will be marked deleted and user can restore once needed. Use command New to create new HAWB. Biz rule: HAWB cannot be deleted if user has issued freight billing for that shipment. Control HBL/HAWB History

93 Chapter 4: Manage outbound shipments All history of data & shipment status of one shipment is load on tab History of each HBL/HAWB. Click on this tab, user is enable view all history of data entry as well as shipment status. If user wants to entry a new status of shipment, click on Shipment History to entry new information. List of system status: - Auto Action: o Create new / update : when user create new data or update current data. o HBL issued or HAWB issued : when the current date reach date of issuance on B/L with location is Place of issue o Shipped on board : when the current date reach actual onboard date stated on HBL/HAWB. o On hold : when user issued one detention instruction for the shipment o Ready for release: when user release the shipment, action done on form Detention instruction. o Arrived : when current date reaches ETA Port of discharge. - Manual Action: o Connected on the next vsl : when user entry this information with connecting vessel (for transshipment shipment). o Pending for dispute : when use save this status. o D/O released : when use save this status. o Cargo released : when use save this status. Shipping Order (S/O) This form helps user to quickly create MBL instruction to send to shipping line in order that she can issue MBL. User goes to menu Outbound> Sea Freight >

94 Chapter 4: Manage outbound shipments Shipping Order, the S/O list will be opened. Click New, the form to entry data for S/O will be opened. S/O s General information When user open one new S/O from menu, system will open dialog General. User need to entry data on text boxes listed. - S/O No: reference number of S/O. Max allowed is 50 digits. (If user has set running number before, this field will be auto loaded at format. User only need to entry the lacking data (if any) and go to next text box. In this field, the symbols # are not allowed to entry. System will auto fill in after save. Any edit/change can be done after save). - S/O Type: o Default value is S/O information. If user wants to entry data for one S/O, just click OK and continue to entry other information: S/O name (option): want to refer a S/O by name, just entry on this textbox. This field can be useful if S/O issued for regular account. Carrier Booking No./MBL (option): if user wants to put the information for reference, just type in. File/Job No. (Mandatory): just type the file number here or click button to find exact file no. After entry file no., if user wants to take data from file to S/O to save time, click the next button auto fill data from file. The available data in all HBLs that belong to this file will be transfer to S/O, that includes.???; In case the file is not opened for single agent, user can easy take data from a nominated HBL by click to the next button auto fill data from HBL, then select the HBLs that user wants to take data to transfer to S/O. Continue with remain fields. o S/O Draft: choose this value in case user still pending the S/O & keep for future official using. For S/O draft, S/O name is mandatory. o S/O Template: if there s S/O that will be issued again & again with almost same details, choose this value to use this S/O as template for future using. Template can be retrieved out at any time, copy to make any new S/O quickly. For S/O template, S/O name is mandatory.

95 Chapter 4: Manage outbound shipments After finishing data, click button Save to save general information of the S/O. Any amendment if need, user can click icon General on the form to open dialog, and then edit. S/O s involve parties User can entry parties of S/O after save general information. To entry involved parties, click icon Parties, one dialog will be opened for entry data.

96 Chapter 4: Manage outbound shipments On dialog Parties, at associate textbox, just entry data and save after finish. Just note the followings: - Code of 1 partner: entry the code, then tab, system will retrieve the same, address - If forgot code, click icon search besides to look for exact client code. See (***b) - If this is non-regular account & user do not want store the information in the system, just click to check box non-regular client, then system will allow user not to entry code. - Office (of carrier): if user wants to send S/O by EDI to Intra carrier but would like to switch to other carrier s office (different from loading office), just type city code here. (See more) - Save data to complete parties information of S/O. (***b) In dialog search client code, if the client does not exist in system yet, quickly add the new item of that client by: 1. Click button New ; 2. On the new opening dialog, entry client data & save; 3. System will auto load just entry-record to S/O parties information. 4. Later on, user can access address book to add full the client information.

97 Chapter 4: Manage outbound shipments After complete input data, click button Save on toolbar to save Parties information. S/O s Routing This information normally available after filling data from file or HBL. To entry or edit Routing of the shipment, click icon Routing, one dialog will be opened for entry data. On dialog Routing, at associate textbox, just entry port code, then tab, system will display port name. For faster entry, user can click to choose one port on drop down list Favorite Port instead of entry port code. (sea what s it?). In field Favorite Port, only sea port are list down if user doing sea freight file. Same for air freight file. If forgotten port code, just use function search by clicking on icon search besides. At textbox vessel, system will auto load the previous entry vessels name that matching with characters that user are typing. Just choose from drop-down list a vessel name. Continue until complete all, then click save to save Routing information of one S/O.

98 Chapter 4: Manage outbound shipments S/O s Cargo To entry Cargo description of the shipment, click icon Cargo on S/O main form, one dialog will be opened for entry data. On the Cargo dialog, starting entry data as follows: - The left side is container information, user entry data for container first, then entry cargo detail (general information) on the right side. After that, click Add to move data to the grid below. - Click New Container to do the same for next container type.

99 Chapter 4: Manage outbound shipments - If user wants to entry a new container with the same details with previous entry one, just double click on that container line the grid, click Copy on left side to make a copy, then make amendment if any, and add to the grid. - If user wants container have more than 1 commodity: o After add 1 line to the grid, click New cargo line & starting entry data for new commodity; or o Double click on that container line, click copy on the right side to make a copy, then make amendment if any, and add to the grid. - Save data after finish data entry & back to main form. Other information of S/O can be input in main form. If user wants to nominate address that carrier should the B/L to, type on textbox Notification to. Complete all remain fields & just remember to click button save on toolbar to save S/O. Print S/O in different format (NA)

100 Chapter 4: Manage outbound shipments Send Shipping Order by EDI method to carrier (NA) Find existing Shipping Order Access menu Outbound > Sea Freight > Shipping Order. System will open form Shipping Order List. This List will auto display default number of latest records (that have been set in System configuration). User can search bookings by enter some keywords into the appropriate text box, and then click Search. To reset the information on the current tab, click Clear. If user click Search without any keyword, system will auto load the maximum is n records among available records in database. n is default setting value that have been fixed in System configuration function. (See what & how?) To view the detail of one S/O, just click on record user wants to view, then click on command View. Or just double click that record on the grid. If need, user can adjust the data & save again. If number of records that matching keywords exceed n, system will warning that user need to narrow the result by add more searching conditions. (Msg code 0050) To delete one S/O, just click on record user wants to delete, then click to command Delete. After that, deleted record will be marked deleted and user can restore once needed. Use command New to create new S/O. Outbound Manifest The manifest is done with the rules as follow: user can create a manifest for shipments that belongs to the same file, same vessel or flight, same container or same MBL/MAWB. The following are steps to create a manifest. Go to Outbound > Sea Freight> Outbound Sea Freight Manifest, or; Go to Outbound > Air Freight> Outbound Air Freight Manifest, to make a manifest.

101 Chapter 4: Manage outbound shipments On the opening form, entry File No. or use function search to look for exact File No., then click to button Process, system will retrieve data with the same file to display on the grid below. That way user has completed a manifest. User can print manifest by click on Print. Depend on the characteristic of each of the file, user can choose to enter more information such as container number, MBL (for sea freight) or MAWB (for air freight), Vessel + Voy., Flight No. to make the corresponding manifest. User needs to enter correct container number to retrieve the data correctly. User can copy the container number and paste to Manifest to guarantee the correctness of data. How to search a File No.? To save time on the process of working with manifest, the software supports the fast search to find the file number. Click on the icon next to the textbox File, enter keyword to search, click on Search to look for it. When finding the file, put the cursor on to the record and click on OK to select.

102 Chapter 4: Manage outbound shipments Note: If file is opened not by vessel (or flight) per each agent, user must check carefully the handling agent of each HBL/HAWB on the grid to make sure all data is correct before send/ print. In case that, just narrow the retrieved data by entry more MBL/MAWB No. Pre-Alert The Pre-alert is done with the rules as follow: user can create a Pre-alert for shipments that belongs to the same file, same vessel or flight, same container or same MBL/MAWB. The following are steps to create a manifest. Go to Outbound > Sea Freight> Pre-Alert, or; Go to Outbound > Air Freight> Pre-Alert to make a Pre-alert.

103 Chapter 4: Manage outbound shipments On the opening form, entry File No. or use function search to look for exact File No., then click to button Process, system will retrieve data with the same file to display on the grid below. That s completed a Pre-Alert. User can print Pre-alert by click on Print. Depend on the characteristic of each of the file, user can choose to enter more information such as container number, MBL (for sea freight) or MAWB (for air freight), Vessel + Voy., Flight No. to make the corresponding Pre-Alert. User needs to enter the correct container to retrieve the data correctly. User can copy the container number and paste to Pre-Alert to guarantee the correctness of data. How to search a File No.? To save time on the process of working with manifest, the software supports the fast search to find the file number. Click on the icon next to the textbox File, enter keyword to search, click on Search to look for it. When finding the file, put the cursor on to the record and click on OK to select. Note: If file is opened not by vessel (or flight) per each agent, user must check carefully the handling agent of each HBL/HAWB on the grid to make sure all data is correct before send/ print. In case that, just narrow the retrieved data by entry more MBL/MAWB No.

104 Chapter 4: Manage outbound shipments Telex release instruction Create a Telex Release Instruction To create a new Telex release, user goes to menu Outbound > Sea Freight > Telex Release, system will open form Telex Release List, click New on toolbar to entry a new Telex Release. On the opening form, entry File No. or use function search to look for exact File No., then click to button Process, system will retrieve data and display on the form. - Instruction: o Tlx Rls No: user can entry number here or system will generate an auto number after save, if auto running no have been set before (see running no.) o Date: date of issue, default is current date. o Sender & name & of user will be loaded here, allow amendment. o Instruction: user can type instruction that need to send to agent. o Note: entry as a option. - Shipment details: general on file will be loaded on this part. - Data grid: only list of HBL with condition that HBL required is not Original nor Seaway bill will be displayed on this grid. (Check HBL> Options to see HBL required status). Depend on the characteristic of each of the file, user can choose to enter more information such as container number, MBL to make the corresponding Telex release. After complete required data, click Save on toolbar to save the Telex release.

105 Chapter 4: Manage outbound shipments How to search a File No.? To save time on the process of working with manifest, the software supports the fast search to find the file number. Click on the icon next to the textbox File, enter keyword to search, click on Search to look for it. When finding the file, put the cursor on to the record and click on OK to select. Note: If file is opened not by vessel per each agent, user must check carefully the handling agent of each HBL on the grid to make sure all data is correct before send/ print. In case that, just narrow the retrieved data by entry more MBL & vessel name. Find a existing Telex Release To view Telex Release list, user goes to menu Outbound > Sea Freight > Telex Release, system will open form Telex Release List. This List will auto display default number of latest records (that have been set in System configuration). User can search telex releases by enter some keywords into the appropriate text box, and then click Search. To reset the information on the current tab, click Clear.

106 Chapter 4: Manage outbound shipments If user click Search without any keyword, system will auto load the maximum is n records among available records in database. n is default setting value that have been fixed in System configuration function. (See what & how?) To view the detail of one telex release, just click on record user wants to view, then click on command View. Or just double click that record on the grid. If number of records that matching keywords exceed n, system will warning that user need to narrow the result by add more searching conditions. To delete one telex release, just click on record user wants to delete, then click to command Delete. After that, deleted record will be marked deleted and user can restore once needed. Use command New to create new telex release. Note: Telex Release Instruction that have been sent to agent is not allow to deleted. User can use Detention Instruction to hold that shipment instead of delete that Telex Release Instruction. Correction Notice If user wants to correct shipment detail while original HBL/HAWB have been release, just issue one Correction Notice to send to agent. Go to Outbound > Correction Notice. Form Correction Notice List will be opened. Click on command New on toolbar to create new instruction.

107 Chapter 4: Manage outbound shipments On form Correction Notice, follow the steps: - Select the agent name. To do that, use function search. - Entry information as of receiver, PIC name, Date - Continue select the HBL/HAWB user wants to correct, system will load general details of shipment. - At Now Read side, select information user wants to correct in drop-down list, system will load current data (means the data existing on HBL/HAWB). - At Should be corrected side, user entry whatever want to correct. - Click Add to move data to grid below. - Continue select other data type that user wants to correct (if any) - Save the Correction Notice after complete data, by click button Save on Toolbar. Find existing Correction Notice Access Outbound > Correction Notice. Form Correction Notice List will be opened.. This List will auto display default number of latest records (that have been set in System configuration). User can search a data record by enter some keywords into the appropriate text box, and then click Search. To reset the information on the current tab, click Clear. If user click Search without any keyword, system will auto load the maximum is n records among available records in database. n is default setting value that have been fixed in System configuration function. (See what & how?) To view the detail of one Correction Notice, just click on record user wants to view, then click on command View. Or just double click that record on the grid. If need, user can adjust the data & save again. If number of records that matching keywords exceed n, system will warning that user need to narrow the result by add more searching conditions. (Msg code 0050) To delete one Correction Notice, just click on record user wants to delete, then click to command Delete. After that, deleted record will be marked deleted and user can restore once needed. Use command New to create new Correction Notice. Shipment on hold: If there are some shipment is put on hold due to some reasons, click this form user can view the list of that shipment.

108 Chapter 4: Manage outbound shipments Access menu Outbound > Outbound shipment on hold to open form. System will auto load the List that display default number of latest records (that have been set in System configuration). User can search a shipment by enter some keywords into the appropriate text box, and then click Search. To reset the information on the current tab, click Clear. If user click Search without any keyword, system will auto load the maximum is n records among available records in database. n is default setting value that have been fixed in System configuration function. (See what & how?) To view the detail of one instruction, just click on record user wants to view, then click on command View. Or just double click that record on the grid. If need, user can adjust the data & save again. If number of records that matching keywords exceed n, system will warning that user need to narrow the result by add more searching conditions. Detention instruction is not allow delete. User can release s shipment instead of delete a instruction. Use command New to create new detention instruction Detention Instruction If need to hold 1 shipment, user need to issue one Detention Instruction. Go to menu Outbound > Outbound shipment on hold; click New on the opening form. On the Detention Instruction form: - Entry exactly HBL or HAWB went to hold or click the button Search to find the HBL/HAWB No. - Entry Instruction no. and date. (If user has set running number before, this field will be auto loaded at format. User only need to entry the lacking data (if any) and go to next text box. In this field, the symbols # is not allowed to entry. System will auto fill in after save. Any edit/change can be done after save). - Click Process, system will load the shipment s detail below. - Entry instruction details. - After finishing data, click button Save to save.

109 Chapter 4: Manage outbound shipments Whenever want to release shipment, open the same form & click Release to release the shipment.

110 Chapter 5: Manage inbound shipments Chapter 5: Manage inbound shipments Inbound Workflow chart Open one Inbound Job/File: See Open one Outbound Job/File

111 Chapter 5: Manage inbound shipments Arrival Notice & Sea Freight Delivery Order To control A/N and D/O, user need to entry data in form Sea Freight D/O. Access menu Inbound > Sea Freight > Sea Freight D/O Click button New on Toolbar. The form to entry data for D/O will be opened. Sea D/O s General information When user open one new D/O from menu, system will open dialog General. User need to entry data on text boxes listed. - D/O No: reference number of D/O. Max allowed is 50 digits. (If user has set running number before, this field will be auto loaded at format. User only need to entry the lacking data (if any) and go to next text box. In this field, the symbols # are not allowed to entry. System will auto fill in after save. Any edit/change can be done after save). - D/O Type: o Default value is D/O information. If user wants to entry data for one D/O, just click OK and continue to entry other information: D/O name (option): want to refer a D/O by name, just entry on this textbox. This field can be useful if D/O issued for regular account. HBL No. (Mandatory): entry HBL No. in this textbox. File/Job No. (Mandatory): just type the file number here or click button to find exact file no. After entry file no., if user wants to take data from file to D/O to save time, click the next button auto fill data from file. The available data in associate file will be transfer to D/O, that includes.??? Shipment code: This number used to determine shipment by shipment. System will auto generate this number by year & allow user to edit this number. Normally, 1 D/O will have 1 different shipment code from other D/O. However, one shipment can be issued more than 1 D/O, in that case, 2 (or more) D/O(s) should have same shipment code. Service code: select from drop-down list, user can entry more value if required. Just access System> General> Service code to entry more data value. After that, back to D/O then click refresh button on toolbar before continue entry data for D/O. To avoid loss of previous entry data, user can select undefined value to save before entry new general data. Later then, make amendment. Shipment type, HBL required (mandatory), select the value available. Continue with remain fields. o D/O Draft: choose this value in case user still pending the D/O & keep for future official using. For D/O draft, D/O name is mandatory.

112 Chapter 5: Manage inbound shipments o D/O Template: if there s D/O that will be issued again & again with almost same details, choose this value to use this D/O as template for future using. Template can be retrieved out at any time, copy to make any new D/O quickly. For D/O template, D/O name is mandatory. After finishing data, click button Save to save general information of the D/O. Any amendment if need, user can click icon General on the form to open dialog, and then edit.

113 Chapter 5: Manage inbound shipments Sea D/O s involve parties User can entry parties of D/O after save general information. To entry involved parties, click icon Parties, one dialog will be opened for entry data. On dialog Parties, at associate textbox, just entry data and save after finish. Just note the followings: - Code of consignee: entry the code, then tab, system will retrieve the name, address - If forgot code, click icon search besides to look for exact client code. See (***c) - If this is non-regular client & user do not want store the information in the system, just click to check box non-regular client, then system will allow user not to entry client code. - Actual consignee: system will auto check same as consignee that enable user save time. If want to entry a different one, just uncheck same as shipper to entry new details. - Bill to: This is party who will settle local charge (& freight for CC shipment, if any). System will auto check same as consignee that enable user save time. If want to entry a different one, just uncheck same as consignee to entry new details. - Save data to complete parties information of D/O.

114 Chapter 5: Manage inbound shipments (***c) In dialog search client code, If the client does not exist in system yet, quickly add the new item of that client by: 1. Click button New ; 2. On the new opening dialog, entry client data & save; 3. System will auto load just entry-record to D/O parties information. 4. Later on, user can access address book to add full the client information. Other parties involved, user click to menu Parties on the left side of form to entry data. User should entry data in this part that enable to create statistic report later. After complete input data, click button Save on toolbar to save.

115 Chapter 5: Manage inbound shipments Sea D/O s Routing This information normally available after filling data from file. To entry or edit Routing of the shipment, click icon Routing, one dialog will be opened for entry data. On dialog Routing, at associate textbox, just entry port code, then tab, system will display port name. For faster entry, user can click to choose one port on drop down list Favorite Port instead of entry port code. (Sea what s it?). In field Favorite Port, only sea port is list down. If forgotten port code, just use function search by clicking on icon search besides. At textbox Vessel, system will auto load the previous entry vessels name that matching with characters that user are typing. Just choose from drop-down list a vessel name. Continue until complete, then click save to save Routing information of one D/O. Sea D/O s Cargo To entry Cargo description of the shipment, click icon Cargo on D/O main form, one dialog will be open for entry data.

116 Chapter 5: Manage inbound shipments On the Cargo dialog, starting entry data as follows: - The left side is container information, user entry data for container first, then entry cargo detail (general information) on the right side. After that, click Add to move data to the grid below. - Click New Container to do the same for next container type. - If user wants to entry a new container with the same details with previous entry one, just double click on that container line the grid, click Copy on left side to make a copy, then make amendment if any, and add to the grid. - If user wants container have more than 1 commodity: o After add 1 line to the grid, click New cargo line & starting entry data for new commodity; or o Double click on that container line, click copy on the right side to make a copy, then make amendment if any, and add to the grid. - Save data after finish data entry. How to entry data shipment with multi containers? If the shipment consist multi containers, user can user function multi containers data entry. Click this link on Dialog Cargo.

117 Chapter 5: Manage inbound shipments On textbox Container number, entry list of container of shipment, below the textbox is list of container type & quantity, entry here to complete containers information. On the right side, entry cargo description as normal, then click Add to add data line to the grid. Freight Collect of the shipment If Freight Term is Freight collect, user must entry the total collect amount on behalf of loading agent. After entry data, click button Save on toolbar to save freight charge of shipment. Sea D/O s sub information D/O s sub information can be entry by clicking to sub menu on the left side of form.

118 Chapter 5: Manage inbound shipments To entry attached list of D/O (such as shipment s details from co-loaders), click Attached list Some options about printing, internet publish quantity of D/O issuing, click to Options. Just remember to click button save on toolbar to save data. Print A/N & D/O in different format (NA) Fast request a telex release instruction Publish one Sea Freight D/O to internet To publish a D/O to internet in order that shipper can view it thru internet, in member webpage: - Click menu Options, on Internet ref# part, choose access level & publish. (See what & how?), then save data.

119 Chapter 5: Manage inbound shipments Find a existing Sea Freight D/O Access menu Inbound > Sea Freight > Sea Freight D/O. System will open form D/O List. This List will auto display default number of latest records (that have been set in System configuration). User can search D/O(s) by enter some keywords into the appropriate text box, and then click Search. To reset the information on the current tab, click Clear. If user click Search without any keyword, system will auto load the maximum is n records among available records in database. n is default setting value that have been fixed in System configuration function. (See what & how?) To view the detail of one D/O, just click on record user wants to view, then click on command View. Or just double click that record on the grid. If need, user can adjust the data & save again. If number of records that matching keywords exceed n, system will warning that user need to narrow the result by add more searching conditions. To delete one D/O, just click on record user wants to delete, then click to command Delete. After that, deleted record will be marked deleted and user can restore once needed. Use command New to create new D/O. Biz rule: D/O cannot be deleted if user has issued freight billing for that shipment. Arrival Notice & Air Freight Delivery Order To control A/N and D/O, user need to entry data in form Air Freight D/O. Access menu Inbound > Air Freight > Air Freight D/O Click button New on Toolbar. The form to entry data for D/O will be opened. Air D/O s General information

120 Chapter 5: Manage inbound shipments When user open one new D/O from menu, system will open dialog General. User need to entry data on text boxes listed. - D/O No: reference number of D/O. Max allowed is 50 digits. (If user has set running number before, this field will be auto loaded at format. User only need to entry the lacking data (if any) and go to next text box. In this field, the symbols # are not allowed to entry. System will auto fill in after save. Any edit/change can be done after save). - D/O Type: o Default value is D/O information. If user wants to entry data for one D/O, just click OK and continue to entry other information: D/O name (option): want to refer a D/O by name, just entry on this textbox. This field can be useful if D/O issued for regular account. HAWB No. (Mandatory): entry HBL No. in this textbox. File/Job No. (Mandatory): just type the file number here or click button to find exact file no. After entry file no., if user wants to take data from file to D/O to save time, click the next button auto fill data from file. The available data in associate file will be transfer to D/O, that includes.??? Shipment code: This number used to determine shipment by shipment. System will auto generate this number by year & allow user to edit this number. Normally, 1 D/O will have 1 different shipment code with other D/O. However, one shipment can be issued more than 1 D/O, in that case, 2 (or more) D/O(s) should have same shipment code. Service code: select from drop-down list, user can entry more value if required. Just access System> General> Service code to entry more data value. After that, back to D/O then click refresh button on toolbar before continue entry data for D/O. To avoid loss of previous entry data, user can select undefined value to save before entry new general data. Later then, make amendment. Continue with remain fields. o D/O Draft: choose this value in case user still pending the D/O & keep for future official using. For D/O draft, D/O name is mandatory. o D/O Template: if there s D/O that will be issued again & again with almost same details, choose this value to use this D/O as template for future using. Template can be retrieved out at any time, copy to make any new D/O quickly. For D/O template, D/O name is mandatory.

121 Chapter 5: Manage inbound shipments After finishing data, click button Save to save general information of the D/O. Any amendment if need, user can click icon General on the form to open dialog, and then edit. Air D/O s involve parties User can entry parties of D/O after save general information. To entry involved parties, click icon Parties, one dialog will be opened for entry data.

122 Chapter 5: Manage inbound shipments On dialog Parties, at associate textbox, just entry data and save after finish. Please note the followings: - Code of consignee: entry the code, then tab, system will retrieve the name, address - If forgot code, click icon search besides to look for exact client code. See (***e) - If this is non-regular client & user do not want store the information in the system, just click to check box non-regular client, then system will allow user not to entry client code. - Actual consignee: system will auto check same as consignee that enable user save time. If want to entry a different one, just uncheck same as shipper to entry new details. - Bill to: This is party who will settle local charge (& freight for CC shipment, if any). System will auto check same as consignee that enable user save time. If want to entry a different one, just uncheck same as consignee to entry new details. - Save data to complete parties information of D/O. (***e) In dialog search client code, if the client does not exist in system yet, quickly add the new item of that client by: 1. Click button New ; 2. On the new opening dialog, entry client data & save; 3. System will auto load just entry-record to D/O parties information.

123 Chapter 5: Manage inbound shipments 4. Later on, user can access address book to add full the client information. Other parties involved, user click to menu Parties on the left side of form to entry data. User should entry data in this part that enable to create statistic report later. After complete input data in tab Parties, click button Save on toolbar to save. Air D/O s Routing These information normally available after filling data from file. To entry or edit Routing of the shipment, click icon Routing, one dialog will be opened for entry data.

124 Chapter 5: Manage inbound shipments On dialog Routing, at associate textbox, just entry port code, then tab, system will display port name. For faster entry, user can click to choose one port on drop down list Favorite Port instead of entry port code. (sea what s it?). In field Favorite Port, only airport are list down. If forgotten port code, just use function search by clicking on icon search besides. Continue until complete, then click save to save Routing information of one D/O. Air D/O s Cargo To entry Cargo description of the shipment, click icon Cargo on D/O main form, one dialog will be opened for entry data.

125 Chapter 5: Manage inbound shipments On the Cargo dialog, starting entry data on available text boxes, after complete, click Add to add the just entry data to the grid below. - Click New Cargo Line if there are packages with different items and continue entry data. - Save data after finish data entry. Freight Collect of the shipment If Freight Term is Freight collect, user must entry the total collect amount on behalf of loading agent. After entry data, click button Save on toolbar to save freight charge of shipment. Air D/O s sub information D/O s sub information can be entry by clicking to sub menu on the left side of form.

126 Chapter 5: Manage inbound shipments Some options about printing, internet publish, click to Options. Just remember to click button save on toolbar to save data. Print A/N & D/O in different format (NA) Publish one Air Freight D/O to internet To publish a D/O to internet in order that shipper can view it thru internet, in member webpage: - Click menu Options, on Internet ref# part, choose access level & publish. (see what & how?), then save data. Find a existing Air Freight D/O

127 Chapter 5: Manage inbound shipments Access menu Inbound > Air Freight > Air Freight D/O. System will open form D/O List. This List will auto display default number of latest records (that have been set in System configuration). User can search D/O(s) by enter some keywords into the appropriate text box, and then click Search. To reset the information on the current tab, click Clear. If user click Search without any keyword, system will auto load the maximum is n records among available records in database. n is default setting value that have been fixed in System configuration function. (See what & how?) To view the detail of one D/O, just click on record user wants to view, then click on command View. Or just double click that record on the grid. If need, user can adjust the data & save again. If number of records that matching keywords exceed n, system will warning that user need to narrow the result by add more searching conditions. To delete one D/O, just click on record user wants to delete, then click to command Delete. After that, deleted record will be marked deleted and user can restore once needed. Use command New to create new D/O. Biz rule: D/O cannot be deleted if user has issued freight billing for that shipment. Control D/O History All history of data & shipment status of one shipment is load on tab History of each HBL/HAWB. Click on this tab, user is enable view all history of data entry as well as shipment status. If user wants to entry a new status of shipment, click on Shipment History to entry new information. List of system status: - Auto Action: o Create new / update : when user create new data or update current data. o Arrived : when current date reaches ETA Port of discharge. o D/O released : when the payment receipt involved charge of the shipment have been issued. o On hold : when user issued one detention instruction for the shipment o Ready for release: when user release the shipment, action done on form Detention instruction.

128 Chapter 5: Manage inbound shipments - Manual Action: o D/O released : when user updates (qua 1 form câp nhật tình trạng giao D/O) o Cargo released: user update o Un-release: user update if update release status wrongly before. Inbound Manifest The manifest is done with the rules as follow: user can create a manifest for shipments that belongs to the same file, same vessel or flight, same container or same MBL/MAWB. The following are steps to create a manifest. Go to Inbound > Sea Freight> Inbound Sea Freight Manifest to make a manifest. On the opening form, entry File No. or use function search to look for exact File No., then click to button Process, system will retrieve data with the same file to display on the grid below.. That way user has completed a manifest. User can print manifest by click on Print. Depend on the characteristic of each of the file, user can choose to enter more information such as container number, MBL (for sea freight) or MAWB (for air freight), Vessel + Voy., Flight No. to make the corresponding manifest. Notice that user needs to enter correct container number to retrieve the data correctly. User can copy the container number and paste to Manifest to guarantee the correctness of data. How to search a File No.? To save time on the process of working with manifest, the software supports the fast search to find the file number. Click on the icon next to the textbox File, enter keyword to search, click on Search to look for it. When finding the file, put the cursor on to the record and click on OK to select.

129 Chapter 5: Manage inbound shipments Note: If file is opened not by vessel (or flight) per each agent, user must check carefully the handling agent of each HBL/HAWB on the grid to make sure all data is correct before send/ print. In case that, just narrow the retrieved data by entry more MBL/MAWB No. Incoming Document (NA) Non-Delivery Report (Unclaimed Report) Unclaimed Report is one report that list out all inbound shipments that have not been pick-up by consignee. To view this report, go to menu Inbound > Non-Delivery Report, the report form will open. On this form, user can retrieve data by each agent, client and/or other term such as by file, discharging port or by CFS terminal for LCL shipments. User entry the period that shipments have not been pick-up to check the shipment status, (for example > 10days), then click command Search, the system will list all shipments that have arrival 10days up from ETA and have not pick up yet by consignee.

130 Chapter 5: Manage inbound shipments Shipments on hold If there are some shipment is put on hold sue to some reasons, click this form user can view the list of that shipment. Access menu Inbound > Inbound shipment on hold to open form. System will auto load the List that display default number of latest records (that have been set in System configuration). User can search a shipment by enter some keywords into the appropriate text box, and then click Search. To reset the information on the current tab, click Clear. If user click Search without any keyword, system will auto load the maximum is n records among available records in database. n is default setting value that have been fixed in System configuration function. (See what & how?) To view the detail of one instruction, just click on record user wants to view, then click on command View. Or just double click that record on the grid. If need, user can adjust the data & save again. If number of records that matching keywords exceed n, system will warning that user need to narrow the result by add more searching conditions. Detention instruction is not allow delete. User can release s shipment instead of delete a instruction. Use command New to create new detention instruction. Detention Instruction If need to hold 1 shipment, user need to issue one Detention Instruction. Go to menu Inbound > Inbound shipment on hold; click New on the opening form. On the Detention Instruction form: - Entry exactly HBL or HAWB went to hold or click the button Search to find the HBL/HAWB No.

131 Chapter 5: Manage inbound shipments - Entry Instruction no. and date. (If user has set running number before, this field will be auto loaded at format. User only need to entry the lacking data (if any) and go to next text box. In this field, the symbols # is not allowed to entry. System will auto fill in after save. Any edit/change can be done after save). - Click Process, system will load the shipment s detail below. - Entry instruction details. - After finishing data, click button Save to save. Whenever want to release shipment, open the same form & click Release to release the shipment. Send document to agents Via web Via Publish a document on website Publish a document on website means that user decides who can access the data in member website to view or download.

132 Chapter 5: Manage inbound shipments Access level: user need to choose one value: - Admin : means that only administrator can access data. - Log in : means only users who login the website can access data. - Not log in : means only users who not log in the website can access data, after login, they cannot access data any longer. - Public : means every user can access data. Publish : user need to choose one value: - Yes: means allow to display document on website. - No: means not allow to display document on website

133 Chapter 6: Control service charge Chapter 6: Control service charge Local charge tariff What is local charge tariff? Local charge tariff is a tariff of charges that will be collected from domestic client who is shippers of outbound shipments or consignees of inbound shipments. These standard charges will be automatically transferred data to billing formation once user process to count freight billing later. Note that user should only input the charges that often appear to all the shipments such as Bill of lading Fee for an instance. Other occasional charges should not be input into the tariff. How to issue a local charge tariff? To make outbound local charge tariff, access menu Outbound and select Outbound local charge. To make inbound local charge tariff, access menu Inbound and select Inbound local charge. The form local charge tariff will open & list latest records (if any) for user s reference. Click command New to make one new one. There are two part of one tariff: General & details. In General part, user need to define required fields. - Ref. No.: if running number have been set before, this reference number will be auto displayed. - Client type & Agent type: if user chooses defined partners, means that the tariff is applied for exact clients or exact handling agent who handles the shipments that applied this local charge tariff. If user one to define clients or agents, just click icon select clients/ agents besides to do. - After save a tariff, if use want set the current one as a default tariff, just click to button Set as default. The default tariff will be prior applicable in freight billing. At a same point of time, only 1 default tariff is acceptable. In Details part, user need to one by one entry charge applicable, and save to record the data into the system.

134 Chapter 8: Reports Manager If user wants to edit the charge detail, just select the charge item on the grid, double click to reload that item on, make adjustment & add again back to the grid. After finish amendment, remember to save the change. During entry data, if missing some items to select in a drop-down list Description, user can add a new charge by a following way: - Access menu System > General > Charge and Cost - In opening form Charge & Cost List, click button New to open form Charge & Cost - Entry associate data & save. - Click command refresh on Toolbar. - Back to Local charge form, user will see the entry charge on drop-down list box.

135 Chapter 8: Reports Manager What s the meaning of values in Charge per field? - Volume: means that charge will be applied on actual volume stated on HBL/HAWB. - Chargeable volume: means that charge will be applied on the volume after converting weight ratio, normally applied for LCL cargo. - Gross weight: means that charge will be applied on actual gross weight stated on HBL/HAWB. - HBL: means that charge will be applied on set of HBL. - Shipment: means that charge will be applied on shipment. One shipment may be issued 1 or more HBL/HAWB. - Package: means that charge will be applied on quantity of package stated on HBL/HAWB. - Chargeable weight: means that charge will be applied on weight of cargo, after converting weight ratio, normally applied for air freight. How to find a local charge tariff? To find one local charge tariff, go to menu Outbound > Outbound Local charge or Inbound > Inbound Local charge, form Local charge tariff List will be opened. User can search one tariff by enter some keywords into the appropriate text box, and then click Search. To reset the information on the current tab, click Clear. To view the detail of one file, just click on record user wants to view, then click on command View. Or just double click that record on the grid. If need, user can adjust the data & save again. If user click Search without any keyword, system will auto load the maximum is n records among available records in database. n is default setting value that have been fixed in System configuration function. (See what & how?) If number of records that matching keywords exceed n, system will warning that user need to narrow the result by add more searching conditions. To delete one tariff, just click on record user wants to delete, then click to command Delete. After that, deleted record will be marked deleted and user can restore once needed. Use command New to create new tariff. Freight tariff (NA) Quotation (NA)

136 Chapter 9: Tips for using SMS Live Chapter 7: Control Reports format. Definition: Reports mean layout format that the data will be displayed in paperwork when printing. In each form of SMS Live, there is at least one or more reports that ready to use. Users can use that ready-made reports or modify them as they like. To do that, software required is Microsoft SQL Server 2008 Report Builder 2.0 Select a format & print a document SMS Live allow users to print a document in different format as they like. After finish entry a document, control print format as steps: - Access tab Options on document form that you are working. (Note: this tab not available for all documents, see more) - Print format: select from dropdown list as format you want to print out. This option can active without saving. - Display on web: for document that you want to show on web for partner s viewing, select a format you want to be displayed accordingly. - Print format excel: if document form allows exporting to excel, you also can select a format here. - Save after finish, then you can have document layout as you like. See more : how to design a format for printing?

137 Chapter 8: Reports Manager Print Format Manager Some documents not allowed using different templates to print out so user need to set format report prior printing that document. Access menu System > System Config, click to tab Print format Manager. - Document type: select from drop down list a document for setting. This drop down list shows all document forms that allow only one format for printing. - Print format: select a print format you want to assign for selected document. Create a print format - Displayed on web: select a format you want to assign for selected document to show on website for clients viewing. - Click Add to add data to below grid & continue for other reports. - Save to finish, then you can print out document as format as you set. - Double click on one data row if you want to edit. Check No-apply if you have created several report format for one document but do not one to use any longer. Before setting this, user needs to design report format first. Customization Reports Customize a available Reports Reports format for printing purpose are located at user PC (at client s PC). After installation, in users computer, the ready-made reports will be located at folder \FolderInstallSMSlive\G.O.L\SMS Live\SMSConsole\UserData\Reports In the SMS Live have been installed as default, Reports will be available at: C:\GOL\SMSLive\SMSConsole\UserData If user wants to modify any reports format, they can access this folder, open one report form & make amendment directly by Report Builder. Add a new report to system. Why need to add a new report to the system? Each client PC has its own reports. After users have modify the format, or change or create new report format, they can use for themselves only. In order that all other

138 Chapter 8: Reports Manager users can use the same, new reports need to be added to system to share to other ones. In other way, administrator can modify, add new reports then share to other users in the same office. How to add new report to system? If user wants to add a new report to system, please follow the following steps: - 1 st : Design one new report by Report builder. Or, take out one report, save as new one, then modify. - 2 nd : o Login SMS Live, Access menu System > System Config >Report Manager o On the Left side of Screen, browse to folder the report should be located. (Please note, report must be located in a right folder, otherwise, user cannot choose that format to print upon required. Means: HBL format must be imported to folder HBL) Use this button to browse to correct folder. - Then, click button Import File to import the new report nominated folder in the system. You just finish adding one report to the system. Up load or down load reports to server

139 Chapter 8: Reports Manager After edit or design a new report, if user want to share with other member to use, user need to upload that report to server. Do the 3rd step below after 2 steps above: - 3 rd : Upload to server to share with other user ( do this step if you want other users in the same office can use the same format of reports created by you) o Access menu System > System Config >Report Manager o Select the reports that available in computer (also called available reports on local system, on the left side) o Click button to upload to server. Other users want to down load new report to computer to use, on the right side (available reports on server select the report then click button to PC. to down load Want to show logo on report When you add logo to shippingspace.net system, your logo will be load on: - Member list of shippningspace.net. - All shipping document print from SMS Live. To add logo, do the following steps - Login to ShippingSpace.Net System. - Access Member.Net > My Profile

140 Chapter 8: Reports Manager - Click button Add Logo to upload your logo. - After upload successful, your logo will be loaded on all printing reports later then. Chapter 8: Tips for using SMS Live Favorite data list Favourite data is data that wuill be frequenly use during typing date to system. Currently, system provide the following list of favourite data & functions: - Port & City: Set up a list of favourite Ports, then when you issue Booking, HBL, D/O, you can select a port for quick data entrying. How to set up favourite Port? - Access menu System > General > Favourites - Select a type Port City

141 Chapter 8: Reports Manager - On the left side, find & select port & move to right side. - Save after finish. Refresh data During entry data, some information may be lack and user need to entry new data on general directory. After finish, back to working document form, that just entered data may not be displayed. Just click on refresh button to down load new data.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG CẬP NHẬT CHỨNG THƯ SỐ HOTLINE:

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG CẬP NHẬT CHỨNG THƯ SỐ HOTLINE: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG CẬP NHẬT CHỨNG THƯ SỐ HOTLINE: 19006276 Ngày phát hành : 03/08/2017 Nơi phát hành : Công ty CP Chữ ký số Vi Na Phiên bản : 2.0 1 Mục lục 1 Các thuật ngữ viết tắt... 3 2 Môi trường

More information

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM DIỆT VIRUS AVIRA

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM DIỆT VIRUS AVIRA HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM DIỆT VIRUS AVIRA A V I R A A N T O À N H Ơ N Trang 1 Mục lục 1. Trước khi cài đặt... 3 1.1 Kiểm tra khả năng đáp ứng của hệ thống:... 3 1.2 Hướng dẫn nâng cấp:... 3 1.3 Hướng

More information

Tình huống 1: PPPoE với Username và Password

Tình huống 1: PPPoE với Username và Password HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH NHANH INTERNET (Vigor2912 / Vigor2925) Tình huống 1: PPPoE với Username và Password - CTY có một đường truyền cáp quang. - Nhà mạng đã cho mượn Converter quang và router - Router đó

More information

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PLESK PANEL

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PLESK PANEL HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PLESK PANEL Trang 1 I. HƯỚNG DẪN ĐĂNG NHẬP 1. Đăng nhập hệ thống Plesk: Để đăng nhập vào hệt thống plesk panel thực hiện các bước sau(hình 1): - Trên trình duyệt web gõ vào địa chỉ: https://ip:8443

More information

Khối: Cao Đẳng nghề và Trung Cấp Năm 2009

Khối: Cao Đẳng nghề và Trung Cấp Năm 2009 Hướng Dẫn Thực Hành Lập Trình Windows Khối: Cao Đẳng nghề và Trung Cấp Năm 2009 Hướng dẫn: Bài tập thực hành được chia làm nhiều Module Mỗi Module được thiết kế cho thời lượng là 3 tiết thực hành tại lớp

More information

Internet Protocol. Bởi: Phạm Nguyễn Bảo Nguyên

Internet Protocol. Bởi: Phạm Nguyễn Bảo Nguyên Internet Protocol Bởi: Phạm Nguyễn Bảo Nguyên Chúng ta đã biết cách tạo User Profile và check mail từ Exchange Server với tùy chọn này nghĩa là bạn đang check mail bằng giao thức MAPI mà chỉ có khi cài

More information

HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG WINDOWS MOVIE MAKER

HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG WINDOWS MOVIE MAKER HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG WINDOWS MOVIE MAKER Tiện ích của phần mềm Windows Movie Maker: Tạo Slide show trình chiếu ảnh. Tăng giảm độ sáng tối cho ảnh. Hiệu ứng chuyển ảnh. Chèn âm thanh và chỉnh sửa. Chèn

More information

Cài đặt và cấu hình StarWind iscsi trên Windows. iscsi SAN là gì?

Cài đặt và cấu hình StarWind iscsi trên Windows. iscsi SAN là gì? iscsi SAN là gì? iscsi là Internet SCSI ( Small Computer System Interface ) là một chuẩn công nghiệp phát triển để cho phép truyền tải các lệnh SCSI qua mạng IP hiện có bằng cách sử dụng giao thức TCP/IP.

More information

TÀI LIỆU THỰC HÀNH MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU NÂNG CAO

TÀI LIỆU THỰC HÀNH MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU NÂNG CAO TÀI LIỆU THỰC HÀNH MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU NÂNG CAO Mục lục Index...2 Tài liệu tham khảo...2 Công cụ...2 Nội dung...2 Cú pháp tạo index...2 Cú pháp chỉnh sửa index...2 Áp đặt tính duy nhất trên cột không khóa...3

More information

Online Appointment System will work better with below conditions/ Hệ thống đặt hẹn online sẽ hoạt động tốt hơn với điều kiện sau đây:

Online Appointment System will work better with below conditions/ Hệ thống đặt hẹn online sẽ hoạt động tốt hơn với điều kiện sau đây: Online Appointment Link/ Link đặt hẹn online: http://www.vfsglobal.com/netherlands/vietnam/schedule-an- Appointment.html ( Using for applicants who wish to apply for The Netherlands visas at VFS Netherlands

More information

Hướng dẫn cài đặt FPT

Hướng dẫn cài đặt  FPT Hướng dẫn cài đặt Email FPT ---X--- Cài đặt email @FPT.VN bằng phần mềm Thunder Bird Bước 1: Mở Thunder Bird, chọn Tools >> Account Setting Bước 2: Tại Account Setting, chọn Account Actions >> Add Mail

More information

BELGIUM ONLINE APPOINTMENT

BELGIUM ONLINE APPOINTMENT BELGIUM ONLINE APPOINTMENT Online Appointment Link/ Link đặt hẹn online: http://www.vfsglobal.com/belgium/vietnam/vietnamese/schedule-anappointment.html Using for applicants who wish to apply for Belgium

More information

Giáo trình này được biên dịch theo sách hướng dẫn của Sun Light. Vì là hướng dẫn kỹ thuật, trong này những thuật ngữ kỹ thuật bằng tiếng Anh tôi chỉ

Giáo trình này được biên dịch theo sách hướng dẫn của Sun Light. Vì là hướng dẫn kỹ thuật, trong này những thuật ngữ kỹ thuật bằng tiếng Anh tôi chỉ Giáo trình này được biên dịch theo sách hướng dẫn của Sun Light. Vì là hướng dẫn kỹ thuật, trong này những thuật ngữ kỹ thuật bằng tiếng Anh tôi chỉ dịch một lần cho các bạn hiểu nghĩa. Những từ đó, về

More information

Nội dung chính của chương. Các công nghệ đĩa cứng Cấu tạo vật lý của đĩa cứng Cấu tạo logic của đĩa cứng Cài đặt đĩa cứng như thế nào?

Nội dung chính của chương. Các công nghệ đĩa cứng Cấu tạo vật lý của đĩa cứng Cấu tạo logic của đĩa cứng Cài đặt đĩa cứng như thế nào? Chương 6 Đĩa cứng Nội dung chính của chương Các công nghệ đĩa cứng Cấu tạo vật lý của đĩa cứng Cấu tạo logic của đĩa cứng Cài đặt đĩa cứng như thế nào? Công nghệ đĩa cứng Đĩa cứng đọc/ghi dữ liệu như thế

More information

BÀI 1: VBA LÀ GÌ? TẠO MACRO, ỨNG DỤNG CÁC HÀM TỰ TẠO (UDF), CÀI ĐẶT ADD-INS VBA là gì?

BÀI 1: VBA LÀ GÌ? TẠO MACRO, ỨNG DỤNG CÁC HÀM TỰ TẠO (UDF), CÀI ĐẶT ADD-INS VBA là gì? BÀI 1: VBA LÀ GÌ? TẠO MACRO, ỨNG DỤNG CÁC HÀM TỰ TẠO (UDF), CÀI ĐẶT ADD-INS VBA là gì? Nguyễn Duy Tuân: 0904.210.337 1/12 Macro là gì? Macro là một lệnh lệnh thực thi một hay nhiều thao tác người dùng

More information

Tạo Project với MPLAB

Tạo Project với MPLAB [Pick the date] Tạo project với MPLAB, trình biên dịch CCS, program và debug với PICKit2 1. Cài đặt phần mềm MPLAB IDE v8.92 2. Cài đặt phần mềm CCS PIC C Compiler 3. Tạo project trên MPLAB với trình biên

More information

I. Hướng Dẫn Đăng Nhập:

I. Hướng Dẫn Đăng Nhập: I. Hướng Dẫn Đăng Nhập: 1. Đăng nhập hệ thống Plesk: Để đăng nhập hệ thống thực hiện các bước sau: Bước 1: Trên trình duyệt web gõ địa chỉ http://hosting04.viettelidc.com.vn hoặc địa chỉ https://sww01.viettelidc.com.vn:8443

More information

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐẦU GHI H.264 DVR VISION VS (4CH - 8CH - 16CH)

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐẦU GHI H.264 DVR VISION VS (4CH - 8CH - 16CH) HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐẦU GHI H.264 DVR VISION VS 401-801-1601 (4CH - 8CH - 16CH) Xin vui lòng đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng: + Format ổ cứng, nhấn phải chuột chọn Main Menu. + Nhấn Utility. 1 + Nhấn

More information

Bài Thực hành Asp.Net - Buổi 1 - Trang: 1

Bài Thực hành Asp.Net - Buổi 1 - Trang: 1 Bài 1.1 1. Khởi động VS2010 2. File > News > Web Site, chọn: Visual C# ASP.NET Empty Web Site Chọn vị trí lưu và đặt tên file là Bai1.1 3. Thêm trang mới (Web Form ; tên là Default.aspx) 4. Viết code như

More information

Cụ thể những công việc mà AndroidManifest.xml thực hiện: - Đặt tên cho Java package của ứng dụng.

Cụ thể những công việc mà AndroidManifest.xml thực hiện: - Đặt tên cho Java package của ứng dụng. Trong bài 1 mình đã giới thiệu sơ lược về các thành phần cơ bản của Android cũng như việc sử dụng XML để lập trình ứng dụng Android. Trong bài này mình sẽ giới thiệu thêm về Android Manifest và đi sâu

More information

Bộ môn MMT&TT, Khoa Công Nghệ Thông Tin và TT, ĐH Cần Thơ

Bộ môn MMT&TT, Khoa Công Nghệ Thông Tin và TT, ĐH Cần Thơ Giới thiệu Lập trình mạng Truyền thông Cơ chế giao tiếp liên quá trình (IPC) Mô hình OSI Mạng TCP/IP Dịch vụ mạng Mô hình Client/Server Các kiểu kiến trúc chương trình 1 Truyền thông Là sự giao tiếp, trao

More information

Tìm hiểu Group Policy Object và các ví dụ

Tìm hiểu Group Policy Object và các ví dụ Tìm hiểu Group Policy Object và các ví dụ Các thành phần trong Group Policy Object Phần I: Computer Configuration: Windows Setting: Tại đây có thể tinh chỉnh, áp dụng các chính sách về vấn đề sử dụng tài

More information

Chương 5. Network Layer 19/09/2016 1

Chương 5. Network Layer 19/09/2016 1 Chương 5 Network Layer 19/09/2016 1 Nội dung Địa chỉ IPv4 Địa chỉ IPv6 Internetworking Giao thức Internet (IP) Chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6 19/09/2016 2 Địa chỉ IPv4 Là địa chỉ 32 bit duy nhất, nhận diện

More information

Tài liệu hướng dẫn: Stored Procedure

Tài liệu hướng dẫn: Stored Procedure 1 Tài liệu hướng dẫn: Stored Procedure Tài liệu hướng dẫn: Stored Procedure Người thực hiện Hoàng Anh Tú Nội dung 1 Giới thiệu... 2 2 Stored Procedure cơ bản... 2 2.1 Tạo Stored Procedure... 3 2.1.1 Tạo

More information

Chương 5. Network Layer. Phần 1 - Địa chỉ IPv4. Tài liệu : Forouzan, Data Communication and Networking

Chương 5. Network Layer. Phần 1 - Địa chỉ IPv4. Tài liệu : Forouzan, Data Communication and Networking Chương 5 Network Layer Phần 1 - Địa chỉ IPv4 Tài liệu : Forouzan, Data Communication and Networking 1 Nội dung Địa chỉ IPv4 Internetworking Giao thức Internet (IP) Địa chỉ IPv6 2 Chức năng tầng Network

More information

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HOSTING PLESK PANEL

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HOSTING PLESK PANEL Fall 08 CÔNGTYCỔPHẦNVIỄNTHÔNGFPT CÔNGTYTNHHMTVVIỄNTHÔNGQUỐCTẾFPT TÀILIỆUHƯỚNGDẪNSỬDỤNG HOSTING PLESKPANEL C T Y T N H H M T V F T I / F P T T E L E C O M MỤC LỤC I. HƯỚNG DẪN ĐĂNG NHẬP...2 1. Đăng nhập

More information

Bộ môn HTMT&TT, Khoa Công Nghệ Thông Tin và TT, ĐH Cần Thơ

Bộ môn HTMT&TT, Khoa Công Nghệ Thông Tin và TT, ĐH Cần Thơ RPC và RMI Khái niệm RPC Khái niệm RMI Các bước cài đặt RMI trong Java Ví dụ về RMI 1 RPC (Remote Procedure Call) Khái niệm RPC: gọi thủ tục ở xa. Trong suốt về mặt ngữ nghĩa: gọi thủ tục ở xa cũng có

More information

GIẢI THUẬT ĐỊNH TUYẾN (ROUTING ALGORITHM)

GIẢI THUẬT ĐỊNH TUYẾN (ROUTING ALGORITHM) Chương 8 GIẢI THUẬT ĐỊNH TUYẾN (ROUTING ALGORITHM) Giải thuật định tuến 4- NỘI DUNG Tổng quan Link state Distance Vector Hierarchical routing Giải thuật định tuến 4- Tổng quan: Phối hợp giữa routing và

More information

Dọn "rác" Windows 7 vào dịp cuối năm

Dọn rác Windows 7 vào dịp cuối năm Dọn "rác" Windows 7 vào dịp cuối năm Windows 7 được xem là hệ điều hành hiện đại nhất, giao diện bóng bẩy nhưng cũng là hệ điều hành chiếm nhiều tài nguyên hệ thống. Làm thế nào để Windows 7 có thể chạy

More information

HƢỚNG DẪN TRIỂN KHAI KASPERSKY - MOBILE DEVICE MANAGEMENT

HƢỚNG DẪN TRIỂN KHAI KASPERSKY - MOBILE DEVICE MANAGEMENT HƢỚNG DẪN TRIỂN KHAI KASPERSKY - MOBILE DEVICE MANAGEMENT 2015 THÔNG TIN KIỂM SOÁT Đơn vị chịu trách nhiệm CÔNG TY CỔ PHẦN TÍCH HỢP HỆ THỐNG NAM TRƢỜNG SƠN. Số 20 Tăng Bạt Hổ, Phường 11, Quận Bình Thạnh.TPHCM

More information

Chương 6. Transport Layer. Tài liệu : Forouzan, Data Communication and Networking

Chương 6. Transport Layer. Tài liệu : Forouzan, Data Communication and Networking Chương 6 Transport Layer Tài liệu : Forouzan, Data Communication and Networking 1 Transport Layer Nội dung Đặc trưng của tầng transport Port number Multiplexing và Demultiplexing Connectionless Service

More information

SIMULATE AND CONTROL ROBOT

SIMULATE AND CONTROL ROBOT SIMULATE AND CONTROL ROBOT CÁC BƯỚC THỰC HIỆN MÔ PHỎNG ĐIỀU KHIỂN ROBOT: Vẽ lại mô hình robot trong PRO_E 4.0. Liên kết mô hình với phần MATHLAB 2008. Xây dựng giao diện MATHLAB để điều khiển các mô hình.

More information

Khoa KH & KTMT Bộ môn Kỹ Thuật Máy Tính

Khoa KH & KTMT Bộ môn Kỹ Thuật Máy Tính dce Khoa KH & KTMT Bộ môn Kỹ Thuật Máy Tính, CE Department dce Tài liệu tham khảo Digital Systems, Principles and Applications, 8 th /5 th Edition, R.J. Tocci, Prentice Hall Digital Logic Design Principles,

More information

CẤU TRÚC DỮ LIỆU NÂNG CAO

CẤU TRÚC DỮ LIỆU NÂNG CAO CẤU TRÚC DỮ LIỆU NÂNG CAO Các kiến thức yêu cầu Tóm tắt nội dung môn học Phương pháp kiểm tra đánh giá Tài liệu tham khảo 1 Các kiến thức yêu cầu Các thuật toán và cấu trúc dữ liệu cơ bản Ngôn ngữ lập

More information

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DỊCH VỤ CDN

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DỊCH VỤ CDN HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DỊCH VỤ CDN 08/2016 MỤC LỤC I. GIỚI THIỆU VỀ DỊCH VỤ CDN II. ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN VÀ TẠO DỊCH VỤ CDN 1. Đăng ký Tài khoản mới 2. Mua mã nạp tiền 3. Tạo gói Dịch vụ mới III. IV. THIẾT LẬP

More information

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DỊCH VỤ CDN

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DỊCH VỤ CDN HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DỊCH VỤ CDN 07/2016 MỤC LỤC I. GIỚI THIỆU VỀ DỊCH VỤ CDN II. ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN VÀ TẠO DỊCH VỤ CDN 1. Đăng ký Tài khoản mới 2. Tạo gói Dịch vụ mới III. IV. THIẾT LẬP DỊCH VỤ HTTP/HTTPS

More information

BÀI TẬP THỰC HÀNH LẬP TRÌNH WINDOWS C#

BÀI TẬP THỰC HÀNH LẬP TRÌNH WINDOWS C# BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN http://www.hcmup.edu.vn BÀI TẬP THỰC HÀNH LẬP TRÌNH WINDOWS C# Phần 1: Làm quen với ứng dụng Form 1. Bài tập mở đầu 1.1. Khởi

More information

Tạo repository mới. The working tree. The staging index. Lệnh git init tạo một repository loại git. tại thư mục hiện tại: $ git init

Tạo repository mới. The working tree. The staging index. Lệnh git init tạo một repository loại git. tại thư mục hiện tại: $ git init Tạo repository mới Lệnh git init tạo một repository loại git tại thư mục hiện tại: $ git init Khác với các hệ quản lý phiên bản khác, git cho phép đặt repo hoàn toàn tại máy tính local. Nội dung của toàn

More information

Chương 7. Application Layer. Tài liệu : Forouzan, Data Communication and Networking

Chương 7. Application Layer. Tài liệu : Forouzan, Data Communication and Networking Chương 7 Application Layer Tài liệu : Forouzan, Data Communication and Networking 1 Các ứng dụng mạng Network Applications Là những chương trình chạy trên những đầu cuối khác nhau, giao tiếp với nhau thông

More information

LẬP TRÌNH WINDOWS FORM VỚI CÁC CONTROL NÂNG CAO (Các control trình bày dữ liệu dưới dạng danh sách)

LẬP TRÌNH WINDOWS FORM VỚI CÁC CONTROL NÂNG CAO (Các control trình bày dữ liệu dưới dạng danh sách) Lab 04: LẬP TRÌNH WINDOWS FORM VỚI CÁC CONTROL NÂNG CAO (Các control trình bày dữ liệu dưới dạng danh sách) A. MỤC TIÊU: Sử dụng Visual Studio.NET 2010/2012/2013 tạo ứng dụng dạng Windows Forms với các

More information

GV: Phạm Đình Sắc or

GV: Phạm Đình Sắc   or Giới Thiệu: Lập trình ứng dụng Windows Form in VB.Net 2005 Thời lượng: 45 tiết LT 30 tiết TH GV: Phạm Đình Sắc Email: sacvn@yahoo.com or dinhsac@gmail.com Windows Form programming with VB.Net 2005. 1 Buổi

More information

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ GV: NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ GV: NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ GV: NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế: còn được gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu, hoặc hợp đồng mua bán ngoại thương là sự thỏa

More information

HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ HỆ THỐNG

HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ HỆ THỐNG Lab 07: HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MỤC TIÊU: Hướng dẫn gười dùng sử dụng các chức năng quản trị các trang hệ thống System NỘI DUNG: 1. Menu My Count Đây là menu để xem và cập nhật thông tin của user admin.

More information

Kỹ thuật thu nhỏ đối tượng trong Design (Layout)

Kỹ thuật thu nhỏ đối tượng trong Design (Layout) Kỹ thuật thu nhỏ đối tượng trong Design (Layout) Viết bởi : Steve Smith http://smith9x.wordpress.com - Kỹ thuật này do mình tự nghĩ ra, đơn giản hóa cụ thể như sau : + Ta sẽ thiết kế các đối tượng lớn

More information

dụng một chính sách, điều này giúp dễ dàng quản lý và cung cấp tính năng Load Balancing (cân bằng tải) phục vụ tốt hơn các yêu cầu của tổ chức.

dụng một chính sách, điều này giúp dễ dàng quản lý và cung cấp tính năng Load Balancing (cân bằng tải) phục vụ tốt hơn các yêu cầu của tổ chức. ISA SERVER FIREWALL Trong số những sản phẩm tường lữa trên thị trường hiện nay thì ISA Server 2004/2006 của Microsoft là firewall được nhiều người yêu thích nhất do khả năng bảo vệ hệ thống mạnh mẽ cùng

More information

STACK và QUEUE. Lấy STACK

STACK và QUEUE. Lấy STACK MỤC TIÊU STACK và QUEUE Hoàn tất phần thực hành này, sinh viên có thể: - Hiểu được cách thức sử dụng stack và queue trên cơ sở sử dụng danh sách liên kết để cài đặt. - Hiểu và vận dụng các cấu trúc stack

More information

Bài tập lớn số 1. Giả lập bộ định thời

Bài tập lớn số 1. Giả lập bộ định thời Ghi chú: Bài tập lớn số 1 Giả lập bộ định thời Sinh viên nộp bài tại trang web: www.cse.hcmut.edu.vn/portal File nộp bài đặt tên là: ass1.tar.bz2 Hạn chót nộp bài: 08:00am 10/08/2010 SV có thể chỉnh sửa

More information

BÀI 6 LÀM VIỆC VỚI THÀNH PHẦN MỞ RỘNG CỦA CSS3

BÀI 6 LÀM VIỆC VỚI THÀNH PHẦN MỞ RỘNG CỦA CSS3 BÀI 6 LÀM VIỆC VỚI THÀNH PHẦN MỞ RỘNG CỦA CSS3 NHẮC LẠI BÀI TRƯỚC Làm việc với các thuộc tính mới trong CSS3: Border-radius Border-image Gradient Transform, transition, animation Làm việc với font web

More information

Ôn tập Thiết bị mạng và truyền thông DH07TT - Lưu hành nội bộ (không sao chép dưới mọi hình thức)

Ôn tập Thiết bị mạng và truyền thông DH07TT - Lưu hành nội bộ (không sao chép dưới mọi hình thức) 1 Câu 1: Tầng Internet có những giao thức nào? A. ICMP (Internet Control Message Protocol) B. IP (Internet Protocol) C. IGMP (Internet Group Messages Protocol) D. Cả 3 giao thức trên Tầng Liên Mạng (Internet

More information

CHƯƠNG 2: CÁC ĐẶC ĐIỂM VỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN (IDE)

CHƯƠNG 2: CÁC ĐẶC ĐIỂM VỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN (IDE) CHƯƠNG 2: CÁC ĐẶC ĐIỂM VỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN (IDE) Phan Trọng Tiến BM Công nghệ phần mềm Khoa Công nghệ thông tin, VNUA Email: phantien84@gmail.com Website: http://timoday.edu.vn Ch2- Cac dac diem moi

More information

ĐỌC, GHI XML VỚI C# TRONG ADO.NET --- SỬ DỤNG VISUAL STUDIO

ĐỌC, GHI XML VỚI C# TRONG ADO.NET --- SỬ DỤNG VISUAL STUDIO TRUNG TÂM TIN HỌC ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN-TP.HCM ĐỌC, GHI XML VỚI C# TRONG ADO.NET --- SỬ DỤNG VISUAL STUDIO 2010 --- 1 TRUNG TÂM TIN HỌC ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN-TP.HCM Nội dung 1. Tổng quan về v XML

More information

MỤC LỤC. Giáo trình Thiết kế web Trang 1

MỤC LỤC. Giáo trình Thiết kế web Trang 1 NỘI DUNG MỤC LỤC TRANG LỜI NÓI ĐẦU... 3 TÀI LIỆU THAM KHẢO... 4 BÀI 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DREAMWEAVER... 5 I. GIỚI THIỆU... 5 II. CÁC THAO TÁC CĂN BẢN TRONG DREAMWEAVER... 5 III. ĐỊNH DẠNG GIAO DIỆN

More information

Parallels Cloud Server 6.0

Parallels Cloud Server 6.0 Parallels Cloud Server 6.0 Hướng dẫn sử dụng nhanh 20 08-2013 1 CHƯƠNG 1 Tổng quan Parallels Cloud Server là giải pháp hạ tầng điện toán đám mây cho phép triển khai hệ thống công nghệ thông tin trên cụm

More information

Bài 10. Cấu trúc liên nối. khác nhau được gọi là cấu trúc liên nối. nhu cầu trao đổi giữa các module.

Bài 10. Cấu trúc liên nối. khác nhau được gọi là cấu trúc liên nối. nhu cầu trao đổi giữa các module. Bài 10 HỆ THỐNG BUS 1 Cấu trúc liên nối Tập hợp các đường dẫn kết nối các module khác nhau được gọi là cấu trúc liên nối. Việc thiết kế cấu trúc này phụ thuộc vào nhu cầu trao đổi giữa các module. 2 1

More information

BÀI LAB ĐỔI TÊN DOMAIN

BÀI LAB ĐỔI TÊN DOMAIN BÀI LAB ĐỔI TÊN DOMAIN Monday, 9. April 2007, 09:27:03 Hệ thống mạng Bài viết được copy từ webiste của Nhất Nghệ http://nhatnghe.com/tailieu/renamedomain.htm Mục đích: Đổi tên domain Nhatnghe.com thành

More information

Phần 2. SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỂ CHUẨN BỊ NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Phần 2. SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỂ CHUẨN BỊ NỘI DUNG TRÌNH BÀY Phần 2. SỬ DỤNG POWERPOINT ĐỂ CHUẨN BỊ NỘI DUNG TRÌNH BÀY NỘI DUNG (1) 1. Giới thiệu PowerPoint và ứng dụng trong dạy học Mục đích sử dụng Các tính năng chung Một số kỹ năng thuyết trình sử dụng PP 2.

More information

SIEMENS INDUSTRIAL NETWORKS

SIEMENS INDUSTRIAL NETWORKS SIEMENS INDUSTRIAL NETWORKS 1 ASI NETWORK INTRODUCTION Number of slaves Up to 62 Number of I/Os Up to 496 inputs and 496 outputs Medium Line length Cycle time Data transfer Unshielded two-wire line for

More information

Nhấn nút New để tạo 1 biến mới Trang 17

Nhấn nút New để tạo 1 biến mới Trang 17 Thiết lập biến môi trường để chạy java ở cơ chế command-line Mở System Properties, Chọn thẻ Advanced Nhấn nút Environment Variables Nhấn nút New để tạo 1 biến mới Đường dẫn đến thư mục cài đặt JDK Nhấn

More information

Google Search Engine. 12/24/2014 Google Search Engine 1

Google Search Engine. 12/24/2014 Google Search Engine 1 Google Search Engine 12/24/2014 Google Search Engine 1 Cách sử dụng Google Để sử dụng Google, máy tính của bạn chỉ cần có một trình duyệt web như Internet Explorer, Firefox, Netscape, NetCaptor và kết

More information

Entity Framework (EF)

Entity Framework (EF) Entity Framework (EF) Lịch sử ra đời Các khái niệm cơ bản Kiến trúc EF DB First/Model First Code First/Code Second Kế thừa Eager/Lazy & Explicit Loading Performance/Profiling Tạ Hoàng Thắng 1 Model First

More information

Mạng máy tính - Computer Network: Hệ. Giao thức - Protocol:

Mạng máy tính - Computer Network: Hệ. Giao thức - Protocol: CÔNG NGHỆ WEB VÀ ỨNG DỤNG Giới i thiệu chung Nội dung Nhắc lại một số khái niệm Phân loại trang web Một số bước chính trong phát triển website Công bố website trên internet Xác định cấu trúc website 3

More information

BẢO MẬT TRONG SQL SERVER

BẢO MẬT TRONG SQL SERVER Chương 8 SECURITY 1 BẢO MẬT TRONG SQL SERVER Bảo mật trong SQL Server gồm 3 lớp : Login security : kiểm soát ai có thể log vào SQL Server. Database access security : kiểm soát ai có thể truy cập vào một

More information

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: ThS. Đỗ Đình Trang

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: ThS. Đỗ Đình Trang ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2012 2013 ĐỀ TÀI TÀI LIỆU THAM KHẢO VỀ QUẢN TRỊ VÀ BẢO TRÌ MẠNG (Mã số đề tài: 201207) Hướng dẫn cài đặt và cấu hình CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: ThS. Đỗ Đình Trang 2 MỤC LỤC 1

More information

2.4. GIAO THỨC MQTT Các khái niệm cơ bản MQTT được phát triển bởi IBM và Eurotech, phiên bản mới nhất là MQTT 3.1 MQTT (Giao vận tầm xa) là

2.4. GIAO THỨC MQTT Các khái niệm cơ bản MQTT được phát triển bởi IBM và Eurotech, phiên bản mới nhất là MQTT 3.1 MQTT (Giao vận tầm xa) là 2.4. GIAO THỨC MQTT 2.4.1. Các khái niệm cơ bản MQTT được phát triển bởi IBM và Eurotech, phiên bản mới nhất là MQTT 3.1 MQTT (Giao vận tầm xa) là giao thức truyền message theo mô hình cung cấp/thuê bao

More information

Môn Học: Cơ Sở Dữ Liệu 2. Chương 3 LẤY DỮ LIỆU TỪ NHIỀU NGUỒN

Môn Học: Cơ Sở Dữ Liệu 2. Chương 3 LẤY DỮ LIỆU TỪ NHIỀU NGUỒN Môn Học: Cơ Sở Dữ Liệu 2 Chương 3 LẤY DỮ LIỆU TỪ NHIỀU NGUỒN ThS. NGUYỄN MINH TUẤN Nội dung 3.1. Import/Export dữ liệu 3.2.Các công cụ chuyển dữ liệu (Data Transfer Tools) 3.3. Dịch vụ chuyển và chuyển

More information

NHẬP MÔN LẬP TRÌNH KHOA HỌC DỮ LIỆU. Bài 10: Thư viện Pandas (2)

NHẬP MÔN LẬP TRÌNH KHOA HỌC DỮ LIỆU. Bài 10: Thư viện Pandas (2) NHẬP MÔN LẬP TRÌNH KHOA HỌC DỮ LIỆU Bài 10: Thư viện Pandas (2) Nội dung 1. Chữa bài tập buổi trước 2. Làm việc với panel 3. Chọn và nhóm phần tử 4. Sử dụng pandas trong bài toán thực tế 5. Bài tập TRƯƠNG

More information

Cấu hình Router FTTH ---X---

Cấu hình Router FTTH ---X--- Cấu hình Router FTTH ---X--- Cấu hình Router FTTH Comtrend CT-820C 1. Một số chú ý với Router trước khi sử dụng Kiểm tra hoạt động của Router bằng cách cắm đủ 3 dây tín hiệu vào Router với các jack tương

More information

BÀI GIẢNG CHƯƠNG 3 GIAO TIẾP KẾT NỐI SỐ LIỆU

BÀI GIẢNG CHƯƠNG 3 GIAO TIẾP KẾT NỐI SỐ LIỆU BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC BÀI GIẢNG CHƯƠNG 3 GIAO TIẾP KẾT NỐI SỐ LIỆU Môn Học TRUYỀN SỐ LIỆU NỘI DUNG 3.1 Các khái niệm cơ bản về truyền số liệu 3.2 Thông

More information

B5: Time to coding. Tới thư mục src/example.java và thay đổi nội dung file như sau: Mã: package at.exam;

B5: Time to coding. Tới thư mục src/example.java và thay đổi nội dung file như sau: Mã: package at.exam; B5: Time to coding. Tới thư mục src/example.java và thay đổi nội dung file như sau: Mã: package at.exam; import java.util.arraylist; import android.app.activity; import android.app.alertdialog; import

More information

Mô hình dữ liệu quan hệ (Relational data model)

Mô hình dữ liệu quan hệ (Relational data model) Mô hình dữ liệu quan hệ (Relational data model) 1 Nội dung 1. Mô hình dữ liệu quan hệ (Relational data model) 2. Phép toán tập hợp (Set Operation) 3. Phép toán đại số quan hệ (Relational Algebra Operation)

More information

Lecture 12. Trees (1/2) Nội dung bài học:

Lecture 12. Trees (1/2) Nội dung bài học: Lecture 12. Trees (1/2) Nội dung bài học: 12.1. Khái niệm về cây. 12.2. Các phương pháp duyệt cây. Tham khảo: 1. Deshpande Kakde: C and Data structures.chm, Chapter 21: Trees 2. Elliz Horowitz Fundamentals

More information

1 Bước 1: Test thử kit LaunchPad.

1 Bước 1: Test thử kit LaunchPad. KHOA ĐIỆN ĐIỆN TỬ CLB NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Tp. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 04 năm 2013 HƯỚNG DẪN NẠP BOARD MAIN-MSP430 BẰNG KIT LAUNCHPAD Tài liệu này hướng dẫn cách sử dụng Kit TI MSP430 Launch Pad như

More information

TỔNG QUAN VỀ.NET VÀ C#

TỔNG QUAN VỀ.NET VÀ C# TỔNG QUAN VỀ.NET VÀ C# PHAN TRỌNG TIẾN BM Công nghệ phần mềm Khoa Công nghệ thông tin, VNUA Email: phantien84@gmail.com Website: http://timoday.edu.vn 7/5/16 Tổng quan về.net và C# 1 Giới thiệu q.net là

More information

LÂ P TRI NH WEB ASP.NET

LÂ P TRI NH WEB ASP.NET Trươ ng Đa i Ho c La c Hô ng 2009-2010 LÂ P TRI NH WEB ASP.NET Ts. Vu Đư c Lung Ks. Phan Hư u Tiê p Chương 6: Building and Managing Website 1 http://lhu.edu.vn LHU Xây dựng và quản lý Website ASP.NET OBJECTS

More information

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG KASPERSKY SECURITY CENTER. Version

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG KASPERSKY SECURITY CENTER. Version HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG KASPERSKY SECURITY CENTER Version 10.3.407 NTSSI - 2017 THÔNG TIN KIỂM SOÁT Đơn vị chịu trách nhiệm Công ty cổ phần tích hợp hệ thống Nam Trường Sơn Địa chỉ : 20 Tăng Bạt Hổ,

More information

FCAPS. nhìn từ quan điểm ITIL. Công cụ ManageEngine và ứng dụng khung ITIL trong các tổ chức, doanh

FCAPS. nhìn từ quan điểm ITIL. Công cụ ManageEngine và ứng dụng khung ITIL trong các tổ chức, doanh Công cụ ManageEngine và ứng dụng khung ITIL trong các tổ chức, doanh nghiệp @VN FCAPS nhìn từ quan điểm ITIL Trình bày bởi: Lưu Văn Hậu, VP Customer Relations i3 Network Systems Đối tác duy nhất của ManageEngine

More information

LINQ TO SQL & ASP.NET

LINQ TO SQL & ASP.NET Chương 13 LINQ TO SQL & ASP.NET Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng : - Xây dựng được ứng dụng ASP.NET tương tác với Cơ sở dữ liệu thông qua mô hình 2 tier - Sử dụng được LINQ to Object để truy

More information

Lab01: M V C Lưu ý: Để thực hành, các bạn phải cài Visual Studio 2013 trở lên mới hỗ trợ MVC5.

Lab01: M V C Lưu ý: Để thực hành, các bạn phải cài Visual Studio 2013 trở lên mới hỗ trợ MVC5. Lab01: M V C Lưu ý: Để thực hành, các bạn phải cài Visual Studio 2013 trở lên mới hỗ trợ MVC5. 1 Mục đích Giới thiệu mô hình MVC Model, Controller, View Phân biệt ViewData, ViewBag, TempData 2 Khởi động

More information

Bài thực hành số 2 QUYỀN và ROLE

Bài thực hành số 2 QUYỀN và ROLE Bài thực hành số 2 QUYỀN và ROLE Tóm tắt nội dung: Quyền (privilege) Role Data Dictionary I. A. Lý thuyết 1. Quyền (privilege) Một quyền là 1 sự cho phép thực hiện 1 câu lệnh SQL nào đó hoặc được phép

More information

Bài 10: Cấu trúc dữ liệu

Bài 10: Cấu trúc dữ liệu KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM Bài 10: Bài giảng LẬP TRÌNH CƠ BẢN Tài liệu tham khảo Kỹ thuật lập trình C: cơ sở và nâng cao, Phạm Văn Ất, Nhà xuất bản KHKT Chương 7 2 Mục tiêu Tìm

More information

Qu n ả tr h ố g t p ậ tin

Qu n ả tr h ố g t p ậ tin Quản tr ị h ệ thống tập tin Đặng Thanh Bình Contents Kiến trúc hệ thống tập tin FHS Hệ thống tập tin nhật ký Không gian hoán chuyển Quản trị tập tin cơ bản 2 Introduction File system đề cập đến các tập

More information

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DI ĐỘNG NÂNG CAO

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DI ĐỘNG NÂNG CAO ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN TS LÊ HOÀNH SỬ (Chủ biên) ThS HỒ TRUNG THÀNH ThS TRẦN DUY THANH GIÁO TRÌNH PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DI ĐỘNG NÂNG

More information

Các kiểu định địa chỉ họ MSC-51

Các kiểu định địa chỉ họ MSC-51 Các kiểu định địa chỉ họ MSC-51 Có 8 kiểu định địa chỉ trong 8051: 1. Thanh ghi (register) dùng trong trường hợp dữ liệu chứa trong thanh ghi (register data). 2. Tức thời (immediate) dùng cho dữ liệu hằng

More information

Tối ưu Server để tăng tốc website bằng mod_pagespeed

Tối ưu Server để tăng tốc website bằng mod_pagespeed Tối ưu Server để tăng tốc website bằng mod_pagespeed Chào bạn, bạn đang đọc nội dung được in ra PDF từ www.trungtamtinhoc.edu.vn. Vui lòng chia sẻ cho bạn bè cùng đọc bằng cách gửi email, chia sẻ liên

More information

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1. Quản trị tập tin: 1/ Tạo các thư mục sau: Bài tập thực hành linux Linuxlab. bt1 bt11 bt111. bt121. bt12. bh1 bh11 bh111.

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1. Quản trị tập tin: 1/ Tạo các thư mục sau: Bài tập thực hành linux Linuxlab. bt1 bt11 bt111. bt121. bt12. bh1 bh11 bh111. Bài tập thực hành linux Linuxlab Quản trị tập tin: 1/ Tạo các thư mục sau: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 bt bt1 bt11 bt111 bt12 bt121 bh bh1 bh11 bh111 bh2 bh112 Tạo thư mục bt: Tạo thư mục bh: 2/ Sử dụng lệnh cat

More information

Câu 1. Thiết bị nào sau đây dùng để kết nối mạng? a)ram b)rom c)router d)cpu Câu 2. Hệ thống nhớ của máy tính bao gồm: a) Bộ nhớ trong, Bộ nhớ ngoài

Câu 1. Thiết bị nào sau đây dùng để kết nối mạng? a)ram b)rom c)router d)cpu Câu 2. Hệ thống nhớ của máy tính bao gồm: a) Bộ nhớ trong, Bộ nhớ ngoài Câu 1. Thiết bị nào sau đây dùng để kết nối mạng? a)ram b)rom c)router d)cpu Câu 2. Hệ thống nhớ của máy tính bao gồm: a) Bộ nhớ trong, Bộ nhớ ngoài b) Cache, Bộ nhớ ngoài c) Bộ nhớ ngoài, ROM d) Đĩa quang,

More information

[ASP.NET] MVC Framework và ví dụ minh họa

[ASP.NET] MVC Framework và ví dụ minh họa [ASP.NET] MVC Framework và ví dụ minh họa Đây là bài dịch từ một số bài blog của tác giả Scott Guthrie về ASP.NET MVC Framework về một công nghệ mới ra đời của ASP.NET. Một hạn chế của framework ASP.NET

More information

Bài 13: C++11. EE3490: Kỹ thuật lập trình HK1 2017/2018 TS. Đào Trung Kiên ĐH Bách khoa Hà Nội

Bài 13: C++11. EE3490: Kỹ thuật lập trình HK1 2017/2018 TS. Đào Trung Kiên ĐH Bách khoa Hà Nội Bài 13: C++11 1 Các phiên bản C++ C++98 (đã học trong các bài trước): Được ISO chuẩn hoá lần đầu tiên C++03: Một số thay đổi nhỏ C++0x / C++11: Rất nhiều cập nhật mới Nhiều tính năng được lấy lại từ thư

More information

Bài tập căn bản Visual Basic.Net Vòng lặp. txtn. txtketqua. btntinh. txtn. txtketqua. btntinh. Trang 1

Bài tập căn bản Visual Basic.Net Vòng lặp. txtn. txtketqua. btntinh. txtn. txtketqua. btntinh. Trang 1 1. Tính n! Ví dụ: 5!= 1 * 2 * 3 * 4 * 5 = 120 Thiết kế form theo mẫu hoặc tự thiết kế theo ý thích. Chú ý nếu đặt tên các control khác với hình bên dưới thì cần sửa lại code cho phù hợp. btntinh Doube

More information

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB Bài giảng PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB Lê Đình Thanh Bộ môn Mạng và Truyền thông Máy tính Khoa Công nghệ Thông tin Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN E-mail: thanhld@vnu.edu.vn, thanhld.vnuh@gmail.com Mobile:

More information

TÌM HIỂU WINDOWS SERVER UPDATE SERVICE TRONG WINDOWS SERVER 2008

TÌM HIỂU WINDOWS SERVER UPDATE SERVICE TRONG WINDOWS SERVER 2008 TÌM HIỂU WINDOWS SERVER UPDATE SERVICE TRONG WINDOWS SERVER 2008 Managing Software Update ICT24H TEAM 2010 Công nghệ càng ngày càng phát triển dẫn đến máy tính càng ngày càng dễ dàng quản lý hơn. Phần

More information

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU Phần 1: thiết kế cơ sở dữ liệu NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU 1. Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thư viện với mô tả như sau: Thư viện được chia ra thành các nhánh. Thông tin về mỗi nhánh gồm có Mã

More information

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG HỌC PHẦN: AN NINH MẠNG

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG HỌC PHẦN: AN NINH MẠNG HỌC VIỆN KỸ THẬT QUÂN SỰ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG HỌC PHẦN: AN NINH MẠNG Bộ môn: An ninh mạng Giáo viên: 1) Nguyễn Hiếu Minh 2) Nguyễn Đức Thiện 1. Bài (chương, mục): Chương 4: Công

More information

Khoa Công Nghệ Thông Tin Trường Đại Học Cần Thơ. Những hỗ trợ tiên tiến khác của SQL. Đỗ Thanh Nghị

Khoa Công Nghệ Thông Tin Trường Đại Học Cần Thơ. Những hỗ trợ tiên tiến khác của SQL. Đỗ Thanh Nghị Khoa Công Nghệ Thông Tin Trường Đại Học Cần Thơ Những hỗ trợ tiên tiến khác của SQL Đỗ Thanh Nghị dtnghi@cit.ctu.edu.vn Cần Thơ 24-04-2005 Nội dung 2 3 Định nghĩa kế thừa CREATE TABLE Hỗ trợ cho định nghĩa

More information

3 cách Backup Profile trong Windows 7

3 cách Backup Profile trong Windows 7 3 cách Backup Profile trong Windows 7 Nếu bạn là người từng sử dụng Windows 7, hãy để ý trong ổ c (ổ cài đặt hệ điều hành) bạn sẽ thấy một thư mục có tên Users. Đây là thư mục lưu trữ toàn bộ hồ sơ bao

More information

Bài 7: Các cấu trúc điều khiển

Bài 7: Các cấu trúc điều khiển KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM Bài 7: Bài giảng LẬP TRÌNH CƠ BẢN Nội dung Tìm hiểu về cấu trúc lựa chọn Lệnh if Lệnh if else Lệnh nhiều if Lệnh if lồng nhau Lệnh switch 2 Nội dung Tìm

More information

Rà soát pháp luật Việt Nam với các cam kết của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU về Mua sắm công. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Rà soát pháp luật Việt Nam với các cam kết của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU về Mua sắm công. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Rà soát pháp luật Việt Nam với các cam kết của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU về Mua sắm công Nhà xuất bản Công thương Quan điểm trong Báo cáo này là

More information

Đa ngôn ngữ (Internationalization) trong Servlet

Đa ngôn ngữ (Internationalization) trong Servlet Đa ngôn ngữ (Internationalization) trong Servlet Trước khi vào bài, chúng tôi giải thích 3 khái niệm quan trọng: Internationalization (i18n): Nghĩa là kích hoạt một trang có khả năng cung cấp nhiều phiên

More information

Cập nhật ResultSet trong JDBC

Cập nhật ResultSet trong JDBC java_jdbc/index.jsp Cập nhật ResultSet trong JDBC Tương tự như khi quan sát dữ liệu trong ResultSet, bạn có thể sử dụng rất nhiều phương thức (có 2 phiên bản cho chỉ mục cột và tên cột) của ResultSet Interface

More information

KIẾN TRÚC MÁY TÍNH. Giảng viên: ThS. Phan Thanh Toàn. v

KIẾN TRÚC MÁY TÍNH. Giảng viên: ThS. Phan Thanh Toàn. v KIẾN TRÚC MÁY TÍNH Giảng viên: ThS. Phan Thanh Toàn 1 BÀI 4 CẤU TRÚCBUS TRONG MÁY VI TÍNH Giảng viên: ThS. Phan Thanh Toàn 2 MỤC TIÊU BÀI HỌC Liệt kêđược cácloại bus trong hệ thống. Mô tảđược các bus cơ

More information